vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 17/12/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2023/NQ-HĐND
17/12/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 08/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, đơn vị tính phí; người nộp phí; cơ quan thu phí; trường hợp được miễn phí; chế độ kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc thu, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

a) Mức thu, đơn vị tính

TT Loại khoáng sản Đơn vị tính
(tấn/m3 khoáng sản nguyên khai)
Mức thu
(đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng ti-tan (titan) Tấn 70.000
3 Quặng vàng Tấn 270.000
4 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
5 Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc Tấn 270.000
6 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng- ti-moan (antimon) Tấn 50.000
7 Quặng chì, quặng kẽm Tấn 270.000
8 Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) Tấn 60.000
9 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
2 Đá, sỏi    
2.1 Sỏi m3 9.000
2.2 Đá    
2.2.1 Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) m3 90.000
2.2.2 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 7.500
3 Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) m3 6.750
4 Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) m3 70.000
5 Cát vàng m3 7.500
6 Cát trắng m3 10.500
7 Các loại cát khác m3 6.000
8 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 3.000
9 Sét chịu lửa Tấn 30.000
10 Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) m3 45.000
11 Cao lanh Tấn 5.800
12 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
13 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) Tấn 30.000
14

Than gồm:

- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

- Than nâu, than mỡ

- Than khác

Tấn 10.000
15 Cuội, sạn m3 9.000
16 Các loại đất khác m3 2.000
17 Phen - sờ - phát (felspat) Tấn 4.600
18 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
19 Các khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Người nộp phí; cơ quan thu phí; trường hợp được miễn phí; chế độ kê khai, nộp, quản lý và sử dụng

a) Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.

b) Cơ quan thu phí

Cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế).

c) Các trường hợp được miễn phí: thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

d) Chế độ kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí

Việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy của Luật Ngân sách nhà nước.