vanban.org

Điều 1. Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2025/NQ-HĐND · 29/12/2025
Lào Cai Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 28/2023/NQ-HĐND
08/01/202637/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 24/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác các loại khoáng sản là quặng đồng, quặng sắt, quặng Apatit trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Nguyên tắc thu, nộp:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản cùng với kỳ kê khai thuế tài nguyên;

b) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác quặng đồng thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng tinh quặng xuất bán;

c) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác quặng sắt: Nếu bán quặng nguyên khai thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai xuất bán; nếu sử dụng quặng nguyên khai để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai đưa vào sản xuất; nếu tuyển thành tinh quặng mới bán thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng tinh quặng xuất bán;

d) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác quặng Apatit: Nếu bán quặng nguyên khai thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai xuất bán; nếu sử dụng quặng nguyên khai để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai đưa vào sản xuất; nếu qua tuyển mới bán hoặc mới sử dụng để sản xuất sản phẩm khác thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai đưa vào tuyển.

3. Mức thu:

STT Loại khoáng sản Mức thu (Đồng/tấn)
1 Tinh quặng đồng (đã qua tuyển, không phân biệt hàm lượng đồng) 300.000
2 Quặng sắt  
a Quặng, tinh quặng sắt 55.000
b Quặng sắt Deluvi, quặng sắt đưa vào sản xuất tại Nhà máy gang thép Lào Cai 20.000
3 Quặng Apatit  
a Quặng Apatit Loại I 80.000
b Quặng Apatit Loại II 50.000
c Quặng Apatit loại III 10.000

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu:

a) Khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản được nộp 100% vào ngân sách tỉnh;

b) Toàn bộ nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản được sử dụng để đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng và khắc phục môi trường.