vanban.org

Điều 5. Điều kiện đặt hàng bổ sung khối lượng chất thải rắn sinh hoạt — Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện đặt hàng bổ sung khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Ủy ban nhân dân Thành phố đặt hàng bổ sung khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cho nhà đầu tư tự nguyện chuyển đổi công nghệ để xử lý toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt theo Hợp đồng hiện hữu và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đặt hàng bổ sung sang công nghệ có thu hồi năng lượng, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

1. Nhà đầu tư đang thực hiện dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được ký kết Hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt với Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày Nghị quyết số 98/2023/QH15 có hiệu lực thi hành và tự nguyện chuyển đổi công nghệ để xử lý toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt theo Hợp đồng hiện hữu và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đặt hàng bổ sung sang công nghệ có thu hồi năng lượng.

2. Nhà đầu tư có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

3. Nhà đầu tư có những tài liệu để chứng minh hoặc cam kết đáp ứng các yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Nghị quyết này.

4. Nhà đầu tư có tài liệu cam kết thực hiện các quy định về định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, giá đặt hàng xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi chuyển đổi công nghệ được quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị quyết này; đồng thời cam kết quản lý, trả chi phí để tái sử dụng, tái chế, xử lý các loại xỉ tro đáy, tro bay và các loại chất thải thứ cấp khác phát sinh trong quá trình vận hành nhà máy đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường và tuân thủ quy định pháp luật.

5. Nhà đầu tư thực hiện dự án chuyển đổi công nghệ trên vị trí khu đất được nhà nước giao đất trong các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố.

6. Nhà đầu tư có tài liệu chứng minh, cam kết thực hiện các thủ tục để được cơ quan có thẩm quyền cấp Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ, trong đó cung cấp tài liệu chứng minh nhà đầu tư có tỷ lệ vốn góp của chủ sở hữu để đầu tư dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư dự án và các tài liệu chứng minh nhà đầu tư có khả năng huy động được số vốn đầu tư còn lại (có thể huy động vốn, được tài trợ từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân hoặc các hình thức hợp tác (không hình thành pháp nhân mới), huy động vốn khác phù hợp quy định pháp luật).

7. Nhà đầu tư cam kết ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng văn bản bảo lãnh ngân hàng, trừ trường hợp dự án phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Mức ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

8. Nhà đầu tư phải xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư dự án theo lộ trình quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này, trong đó cam kết tiến độ thực hiện từng nội dung công việc và đề xuất mức chế tài tương ứng với từng nội dung công việc đã được cam kết tiến độ. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định mức chế tài cụ thể đối với từng nội dung công việc đã được cam kết tại khoản 8 này để đưa vào nội dung Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

9. Thời gian đặt hàng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi công nghệ theo thời hạn hoạt động còn lại của dự án, được tính từ ngày ký Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp đồng chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến ngày hết thời hạn hoạt động của dự án được quy định trong Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án chuyển đổi công nghệ.