vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung sau: — Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025
Bình Định Ban hành 21/09/2023 Hiệu lực 01/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định · 28/2023/NQ-HĐND
01/10/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 77/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung sau:

1. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/dự thảo

STTLoại văn bản
Cơ quan,
đơn vị được
phân bổ
Văn bản quy định tại khoản 1 Điều 27Văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27Văn bản quy định tại khoản 4 Điều 27
1.Văn bản ban hành mới hoặc thay thế19.00025.00030.000
 - Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản (bao gồm cả chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra)15.50021.50025.500
 - Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo văn bản2.0002.0003.000
 - Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản (không bao gồm chi cho cá nhân tham gia họp)1.5001.5001.500
2.Văn bản sửa đổi, bổ sung15.20020.00024.000
 - Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản (bao gồm cả chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra)
- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo văn bản
12.400 1.60017.200 1.60020.400 2.400
 - Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản (không bao gồm chi cho cá nhân tham gia họp)1.2001.2001.200

Đối với văn bản ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: định mức phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Sở Tư pháp bao gồm cả hoạt động đề nghị xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết.

2. Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 28 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/dự thảo

STTLoại văn bản
Cơ quan, đơn
vị được phân bổ
Văn bản quy định tại khoản 1 Điều 28Văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28
1.Văn bản ban hành mới hoặc thay thế16.00020.000
 - Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản14.00018.000
 - Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định dự thảo văn bản2.0002.000
2.Văn bản sửa đổi, bổ sung12.80016.000
 - Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản11.20014.400
 - Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định dự thảo văn bản1.6001.600

3. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

a) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 15.000.000 đồng/dự thảo;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 12.000.000 đồng/ dự thảo;

b) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/ dự thảo;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/ dự thảo;

c) Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/ dự thảo;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/ dự thảo;

d) Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 8.000.000 đồng/dự thảo;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 6.400.000 đồng/dự thảo.

e) Định mức phân bổ kinh phí của cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra của cấp huyện, cấp xã cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được thực hiện tương ứng với tỷ lệ phân bổ kinh phí của cấp tỉnh.

4. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quyết định nội dung chi và mức chi về việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong phạm vi mức phân bổ kinh phí quy định tại Nghị quyết này phù hợp với các quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính.

5. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng của cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí kinh phí để hỗ trợ cho các hoạt động về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật từ nguồn kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

6. Các khoản chi và mức chi công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các Thông tư quy định của Bộ Tài chính.