vanban.org

Điều 7. Chức danh và chế độ, chính sách đối với lực lượng phụ trách an ninh trật tự, quốc phòng ở cấp xã, ở ấp, khu phố — Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025
Bến Tre Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố vàlực lượng phụ trách an ninh trật tự, quốc phòng ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 28/2023/NQ-HĐND
30/06/202628/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2023/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chức danh và chế độ, chính sách đối với lực lượng phụ trách an ninh trật tự, quốc phòng ở cấp xã, ở ấp, khu phố

1. Chức danh:

a) Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực ở cấp xã: được bố trí 02 người/ngày đêm (24 giờ);

b) Trung đội trưởng dân quân cơ động ở cấp xã;

c) Ấp, khu phố đội trưởng;

d) Công an viên phụ trách ấp, khu phố.

2. Chế độ phụ cấp:

a) Dân quân cơ động làm nhiệm vụ thường trực ở cấp xã được hưởng chế độ tiền ăn bằng 0,1 mức lương cơ sở hiện hành/người thực hiện trực/một ngày đêm và hưởng theo số ngày đêm trực thực tế;

b) Ấp, khu phố đội trưởng và Công an viên phụ trách ấp, khu phố hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.

3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế hàng năm.

4. Các đối tượng quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều này được hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.