Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động tối thiểu các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã; dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn. Cụ thể như sau:
1. Tổ chức chính trị - xã hội phường, xã
ĐVT: Đồng/tổ chức/năm
| STT | Tổ chức | Kinh phí | Nội dung chi |
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 56.000.000 | Kinh phí khoán bao gồm: Kinh phí hoạt động; hoạt động Ban Thanh tra nhân dân; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng. |
| 2 | Hội Liên hiệp Phụ nữ | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 3 | Hội Cựu Chiến binh | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 4 | Hội Nông dân | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 5 | Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
2. Tổ dân phố, thôn và các tổ chức chính trị - xã hội dưới phường, xã
ĐVT: Đồng/tổ chức/năm
| STT | Tổ chức | Kinh phí | Nội dung chi |
| I | Đối với phường | ||
| 1 | Chi bộ khu dân cư | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| 2 | Tổ dân phố | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| 3 | Ban Công tác Mặt trận khu dân cư | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 3.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 4.500.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 7.500.000 | |
| 4 | Các tổ chức chính trị - xã hội ở khu dân cư (Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| II | Đối với xã | ||
| 1 | Chi bộ thôn | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 2.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 3.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình trở lên | 3.500.000 | |
| 2 | Thôn | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 4.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 6.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình | 7.500.000 | |
| - | Từ 500 hộ gia đình đến dưới 600 hộ gia đình | 9.000.000 | |
| - | Từ 600 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình | 10.500.000 | |
| - | Từ 700 hộ gia đình trở lên | 12.000.000 | |
| 3 | Ban công tác Mặt trận thôn | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 4.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 6.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình | 7.500.000 | |
| - | Từ 500 hộ gia đình đến dưới 600 hộ gia đình | 9.000.000 | |
| - | Từ 600 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình | 10.500.000 | |
| - | Từ 700 hộ gia đình trở lên | 12.000.000 | |
| 4 | Các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn (Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 3.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 3.500.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình trở lên | 4.200.000 |
3. Đối với huyện Hoà Vang và các xã thuộc huyện Hoà Vang, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương để quyết định, phân bổ mức chi phù hợp và đảm bảo không thấp hơn mức chi theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
4. Các địa phương là đơn vị dự toán ngân sách, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách thành phố và tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương để quyết định, phân bổ mức chỉ phù hợp và đảm bảo không thấp hơn mức chi theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.