vanban.org

Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội — Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/NQ-HĐND · 13/07/2023
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/08/2021 Hiệu lực 05/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và định mức tiền ăn hàng tháng cho đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2021/NQ-HĐND
20/07/202626/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 23/07/202313/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ 05/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ giúp xã hội: Thực hiện bằng với mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

3. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở theo Điều 15, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 60.000.000 đồng/hộ.

b) Đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 50.000.000 đồng/hộ.

c) Đối tượng quy định tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 40.000.000 đồng/hộ.