Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông
1. Mức học phí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được chia thành 2 nhóm đối tượng như sau
a) Nhóm 1: Học sinh học tại các trường ở thành phố Thủ Đức và các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân.
b) Nhóm 2: Học sinh học tại các trường ở các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.
2. Mức học phí của năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
| Cấp học | Mức học phí (Đồng/học sinh/tháng) | |
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | |
| Nhà trẻ | 200.000 | 120.000 |
| Mẫu giáo | 160.000 | 100.000 |
| Tiểu học | Không áp dụng | |
| Trung học cơ sở | 60.000 | 30.000 |
| Trung học phổ thông | 120.000 | 100.000 |
3. Thực hiện hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập có tổ chức dạy học cho học sinh bậc Nhà trẻ (Nhóm 2), Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên Trung học cơ sở học kỳ 2 năm học 2021 - 2022 như sau
| Cấp học | Mức hỗ trợ (Đồng/học sinh/tháng) | |
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | |
| Nhà trẻ | 0 | 20.000 |
| Trung học cơ sở | 40.000 | 55.000 |
| GDTX Trung học cơ sở | 40.000 | 55.000 |
4. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) bằng 50% mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập đã được ban hành. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.