vanban.org

Điều 2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng — Nghị quyết 28/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2021/NQ-HĐND · 20/08/2021
Đắk Nông Ban hành 30/09/2019 Hiệu lực 07/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Đắk Nông · 28/2019/NQ-HĐND
01/09/202104/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 07/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện hoặc thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập để huấn luyện, tập luyện và thi đấu), cụ thể như sau:

1. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STTHuấn luyện viên, vận động viên đội tuyểnMức chi trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyệnMức chi trong thời gian tập trung thi đấu
1Đội tuyển tỉnh200.000260.000
2Đội tuyển trẻ tỉnh160.000200.000
3Đội tuyển năng khiếu các cấp120.000200.000
4Đội tuyển cấp huyện120.000170.000

2. Trong thời gian tập trung thi đấu tại các Đại hội thể thao toàn quốc và các giải thể thao quốc gia khác, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải.

3. Các nội dung khác về nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính.