vanban.org

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí — Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2020 Thay thế: 17/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020
Phú Yên Ban hành 21/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 17/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 28/2017/NQ-HĐND
19/12/202017/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/10/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh · 45/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí

Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 20% cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Số tiền thu phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2016/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân tỉnh dự kiến bố trí sử dụng nguồn phí này trong phương án xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách hằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Nguồn thu để lại đơn vị được sử dụng để chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ./.