Điều 1. Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025 và định hướng đến 2035 với một số nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Xác định, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên nước (nguồn nước mặt và nước dươi đất) để quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả,, hài hòa, hợp lý của các đối tượng sử dụng nước gắn với phòng, chống, giảm thiêu ô nhiễm và suy thoái, cạn kiệt ngưôn nước, bảo đảm các mục tiêu chât lượng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tiềm năng tài nguyên nước
Tổng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng 11,19 tỷ m3/năm gồm:
+ Nguồn nước mặt nội sinh trên địa bàn tỉnh là 0,73 tỷ m3/ năm;
+ Nguồn nước mặt của các sông liên tỉnh là 10,35 tỷ m3/ năm;
+ Nguồn nước dưới đất là 0,11 tỷ m3/nãm;
- Lượng nước có thể phân bổ 11,08 tỷ m3/năm
2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước
Tổng nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn như sau:
- Đến năm 2020 là 594,72 triệu m3/năm,
- Đến năm 2025 là 568,23 triệu m3/năm,
- Đển năm 2030 là 592,27 triệu m3/năm;
- Đến năm 2035 là 577,69 triệu m3/năm.
3. Phương án phân bổ nguồn nước
a) Chức năng nguồn nước
- Nguồn nước sông: gồm các sông: sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông sắt, sông Duy Tiên. Cung cấp nước cho tất cả các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thủy, thủy sản.
- Nguồn nước tại các hồ: gồm 10 hồ địa bàn thành phổ Phủ Lý, 04 hồ địa bàn huyện Kim Bảng và 01 hồ địa bàn huyện Thanh Liêm. Chủ yếu cung cấp nước cho nhu cầu tạo cảnh quan, điều hòa môi trường, nông nghiệp, thủy sản.
b) Thứ tự ưu tiên phân bồ nguồn nước
Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tể - xã hội tại các địa phương. Thứ tự ưu tiên được xác định và sắp xếp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.
c) Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đổi tượng khai thác, sử dụng nước;
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (nguồn nước đến tương ứng với tần suất từ 85% trở xuống) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự ưu tiên sinh hoạt 100%; công nghiệp 95%; du lịch, dịch vụ 90%; nông nghiệp 85%; thủy sản 80%.
III. MỘT SỐ NHÓM NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý chất lượng nước gắn quản lý việc xả thải (tất cả các nguồn nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn nước); quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước (hành lang sông, hồ) và khoanh vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
2. Xây dựng mạng lưới giám sát tài nguyên nước gồm 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt và 16 vị trí giám sát tài nguyên nước dưới đất.
3. Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của Tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sờ dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu vê tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
4. Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
5. Huy động các nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước (Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước...).