vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước — Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2018 Thay thế: 87/2018/NQ-HĐND · 12/07/2018
Gia Lai Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 52/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác (không thuộc đối tượng là tài sản công) của tỉnh Gia Lai · 52/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 87/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của tỉnh Gia Lai · 87/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Gia Lai quản lý · 28/2016/NQ-HĐND
22/07/201887/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 110/2014/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh · 110/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định mua sắm tài sản nhà nước là: Ô tô, tàu, thuyền, xuồng và các phương tiện vận chuyển khác có động cơ (trừ xe mô tô).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản nhà nước có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên trên một gói mua sắm từ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành, không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn:

a) Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm, lựa chọn hình thức mua sắm tài sản nhà nước cho phù hợp và hiệu quả tài sản từ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành, không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm tài sản nhà nước có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một gói mua sắm từ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành, không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Đối với việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước là trụ sở làm việc gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, Luật Đầu tư và các văn bản liên quan.

5. Đối với các tài sản nhà nước thuộc danh mục mua sắm tập trung, thực hiện theo các quy định hiện hành về mua sắm tài sản tập trung.

6. Đối với tài sản, hàng hóa có yêu cầu kỹ thuật cao, trang bị đồng bộ, hiện đại, phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp tỉnh trở lên có liên quan trước khi quyết định mua sắm.