Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước, phát triển bền vững tài nguyên nước; chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; đáp ứng nhu cầu nước cho các lĩnh vực đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng; góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xử lý các nguồn gây ô nhiễm liên quan đến môi trường nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái:
- Khu vực đô thị đến năm 2020: 100% rác thải sinh hoạt, công nghiệp được thu gom, phân loại và xử lý; thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn có nhà máy xử lý rác thải hoặc bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh; 100% các bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn môi trường cho phép.
- Khu vực nông thôn đến năm 2020: 70% hộ dân cư có nhà tiêu hợp vệ sinh; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; 100% các xã có bãi chứa rác thải tập trung hoặc có hình thức quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp theo quy định của các Bộ, ngành Trung ương và các quy định của pháp luật.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm 2020: 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất, dịch vụ có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- Khu vực đầu nguồn: 100% các mỏ, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, du lịch, dịch vụ phải có khu xử lý chất thải, nước thải và các công trình phòng hộ theo quy định. Các hoạt động đầu tư xây dựng phải đảm bảo các quy định bảo vệ môi trường nước.
b) Đảm bảo chất lượng nước theo các mục tiêu:
- Đảm bảo chất lượng nước mặt sông, suối, ao hồ, ngòi... theo các mục đích sử dụng nước tương ứng với các quy chuẩn môi trường cho phép.
- Kiểm soát nước thải theo quy chuẩn nước thải cho phép.
- Khu vực Hồ Thác Bà: Bảo vệ sự đa dạng sinh thái hồ Thác Bà; đảm bảo cung cấp nước để sản xuất nước sạch cho thành phố Yên Bái và khu vực xung quanh, đảm bảo các yêu cầu cho chương trình phát triển du lịch.
c) Đảm bảo chiều sâu mực nước giới hạn có thể khai thác đối với nước ngầm.
3. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch khu hành chính dùng nước tỉnh Yên Bái:
Phạm vi hành chính các khu dùng nước tỉnh Yên Bái bao gồm 10 khu: Sông Chảy, Sông Thao 1, Sông Thao 2, Sông Thao 3, Ngòi Hút 1, Ngòi Hút 2, Ngòi Thia 1, Ngòi Thia 2, Ngòi Lao, Nậm Kim (Phụ lục 1 kèm theo).
b) Quy hoạch phân bổ, khai thác tài nguyên nước:
- Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt (Phụ lục 2 kèm theo).
- Quy mô khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 3 kèm theo).
c) Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:
- Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt (Phụ lục 4 kèm theo).
- Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất (Phụ lục 5 kèm theo).
d) Quy hoạch phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra: lũ quét, lũ lụt, ngập úng, hạn hán thuộc các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh.
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý:
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành.
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép sử dụng tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước, trong việc giám sát các quy định pháp luật về tài nguyên nước.
b) Giải pháp về công nghệ:
- Đầu tư phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
- Khuyến khích ứng dụng những thành tựu về công nghệ, kỹ thuật mới trong công nghiệp chế biến, khai khoáng…, cải tiến đầu tư thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng các quy trình cấp nước tiên tiến để tiết kiệm nguồn nước và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.
c) Các giải pháp kỹ thuật:
- Phân bổ nguồn nước theo quy mô công trình đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của từng tiểu vùng quy hoạch. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng nước của các công trình, đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu dùng nước. Phát hiện sớm các vi phạm, đặc biệt là trong các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
- Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt ở khu vực có nguy cơ thiếu nước trong tương lai; tăng cường điều tra, thăm dò khả năng khai thác tài nguyên nước dưới đất.
- Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện điều chỉnh hợp lý để gắn việc phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với lưu vực các nguồn nước. Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các nguồn nước, trám lấp các hố, giếng khoan không còn sử dụng. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải. Theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy tối thiểu trên các đoạn sông, suối để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, duy trì dòng chảy môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, đầu tư có liên quan đến tài nguyên nước. Có kế hoạch từng bước di rời các khu ô nhiễm trực tiếp ra khỏi các lưu vực của các sông suối. Tu bổ các công trình, hồ chứa trọng điểm đảm bảo an toàn sẵn sàng tham gia chống lũ. Xây dựng các hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn hồ đập.
d) Kinh phí thực hiện:
- Đến năm 2020: 55,5 tỷ đồng; đến năm 2030: 150 tỷ đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu là ngân sách nhà nước. Ngoài ra, huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.