vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng), như sau: — Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2017
Sóc Trăng Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng), như sau:

1. Bổ sung tiết r vào điểm 1.1 khoản 1 mục I phần B của phần thứ nhất

“r) Số thu nộp ngân sách của các dự án, công trình, hạn mục công trình có phát sinh khoản thu nộp vào ngân sách nhà nước 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, do ngân sách tỉnh quản lý”.

2. Bổ sung tiết m vào điểm 1.1 khoản 1 mục II phần B của phần thứ nhất

“m) Số thu nộp ngân sách của các dự án, công trình, hạn mục công trình có phát sinh khoản thu nộp vào ngân sách nhà nước 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, do ngân sách huyện quản lý”.

3. Bổ sung khoản 9 vào mục II phần B của phần thứ hai

“9. Khoản thu 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, được phân chia theo tỷ lệ như sau:

9.1. Đối với các dự án, công trình do Trung ương làm chủ đầu tư (bao gồm các dự án, công trình trọng điểm quốc gia) và trọng điểm của tỉnh (dự án nhiệt điện Long Phú, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi, Kè bờ sông Maspero…) thì điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh.

9.2. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và do tỉnh làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh.

9.3. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh nhưng huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố tương ứng.

9.4. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách cấp huyện thị xã, thành phố (bao gồm các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và vốn trái phiếu Chính phủ) và cấp huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư (bao gồm xã, phường, thị trấn) thì điều tiết cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% (kể cả công trình liên huyện, thị xã, thành phố)”.

4. Điều chỉnh mục III phần B của phần thứ hai

“Trong phạm vi tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và xã, phường, thị trấn) được hưởng của các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tỷ lệ (%) phần trăm cụ thể từng khoản thu cho từng xã, phường, thị trấn”.