vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX về kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Kon Tum như sau: — Nghị quyết 28/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2020/NQ-HĐND · 14/07/2020
Kon Tum Ban hành 07/12/2007 Hiệu lực 17/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của kỳ họp thứ 8, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX về kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Kon Tum · 28/2007/NQ-HĐND
23/07/202035/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 17/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 28/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX về kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Kon Tum như sau:

Chuyển 1.686 ha rừng đặc dụng tại tiểu khu 663 thuộc vườn Quốc gia Chư Mom ray sang rừng sản xuất và 272,5 ha rừng, đất rừng (trong tổng số 758 ha) thuộc tiểu khu 9, xã Đăk Blô, huyện Đăk Glei do Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Blô quản lý sang rừng sản xuất.

Diện tích các loại rừng sau khi sửa đổi, bổ sung là:

1 Đất lâm nghiệp 747.168,4 ha

1.1 Rừng đặc dụng: 93.517,1 ha

- Vườn Quốc gia: 54.748,2 ha

- Khu Bảo tồn thiên nhiên: 38.109,4 ha

- Ban quản lý sinh cảnh: 659,5 ha

1.2 Rừng phòng hộ: 186.659,9 ha

- Ban quản lý rừng phòng hộ: 101.716,8 ha

- Doanh nghiệp nhà nước: 31.297,1 ha

- UBND xã: 53.646 ha

1.3 Rừng sản xuất: 466.991 ha

- Doanh nghiệp nhà nước: 252.859,1 ha

- Hộ gia đình: 12.312,3 ha

- UBND xã: 194.287,2 ha

- Tổ chức khác: 7.532,8 ha