vanban.org

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 159/2018/NQ-HĐND về hỗ trợ chế độ, chính sách theo chức danh đang giữ như sau: — Nghị quyết 279/2019/NQ-HĐND

Đà Nẵng Ban hành 12/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 279/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 159/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ và công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện thôi việc để bố trí cán bộ · 279/2019/NQ-HĐND
24/07/202250/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 279/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 159/2018/NQ-HĐND về hỗ trợ chế độ, chính sách theo chức danh đang giữ như sau:

"Ngoài các mức hỗ trợ chế độ thôi làm nhiệm vụ hoặc thực hiện chế độ thôi việc và hỗ trợ chế độ, chính sách theo thời gian công tác thì đối tượng theo quy định được hỗ trợ thêm như sau:

a) Cán bộ là Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy trở lên và các chức danh tương đương khác được hỗ trợ thêm 200 (hai trăm) triệu đồng.

b) Cán bộ là Thành ủy viên; người đứng đầu các hội tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy và tương đương; các sở, ban, ngành và tương đương; bí thư các quận, huyện ủy, các đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy và các chức danh tương đương khác được hỗ trợ thêm 180 (một trăm tám mươi) triệu đồng.

c) Cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy và tương đương; các sở, ban, ngành; phó bí thư các quận, huyện ủy, các đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các chức danh tương đương khác được hỗ trợ thêm 160 (một trăm sáu mươi) triệu đồng.

d) Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra Thành ủy; Ủy viên Ban Thường vụ các quận, huyện ủy; phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân các quận, huyện; phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các chức danh tương đương khác được hỗ trợ thêm 140 (một trăm bốn mươi) triệu đồng.

đ) Trưởng phòng và tương đương công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, chính quyền, Mặt trận và tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố, Ủy viên Ban Thường vụ các đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy và các chức danh tương đương khác được hỗ trợ thêm 120 (một trăm hai mươi) triệu đồng.

e) Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc quận, huyện ủy; trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp quận, huyện được hỗ trợ thêm 100 (một trăm) triệu đồng.

g) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.