vanban.org

Điều 2. Quy định về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và ngư ời tham gia công v i ệc ở tổ dân ph ố , thôn trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng — Nghị quyết 278/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2024 Thay thế: 97/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 31/2022/NQ-HĐND · 14/07/2022
Đà Nẵng Ban hành 12/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 97/2023/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. · 97/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 278/2019/NQ-HĐND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia công việc ở tổ dân phố, thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 278/2019/NQ-HĐND
01/01/202497/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/202231/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 278/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và ngư ời tham gia công v i ệc ở tổ dân ph ố , thôn trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng

1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này.

2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn:

Người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn kiêm nhiệm chức danh trong số các chức danh quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 50% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

3. Nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện chi trả chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia công việc ở tổ dân phố, thôn cho đảm bảo mức chi theo quy định của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, sau khi đã cân đối từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). Mức chi bồi dưỡng cụ thể:

a) Đối với tổ dân phố:

- Dưới 150 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 600.000 đồng/người/tháng.

- Từ 150 đến dưới 300 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 700.000 đồng/người/tháng.

- Từ 300 hộ gia đình trở lên: Người tham gia công việc ở tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng là 800.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với thôn:

- Dưới 250 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 700.000 đồng/người/tháng.

- Từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình: Người tham gia công việc ở thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 800.000 đồng/người/tháng.

- Từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Người tham gia công việc ở thôn được hưởng mức bồi dưỡng là 1.000.000 đồng/người/tháng.

4. Chế độ bảo hiểm y tế

Ngân sách thành phố hỗ trợ kinh phí để mua thẻ bảo hiểm y tế đối với bí thư chi bộ; tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn; trưởng ban công tác Mặt trận (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).