vanban.org

Điều 1. Bãi bỏ những nội dung sau tại khoản 1, mục III, Điều 1 - Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2008 - 2010: — Nghị quyết 272/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2009 Thay thế: 300/2009/NQ-HĐND · 07/12/2009
Sơn La Ban hành 17/04/2009 Hiệu lực 27/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 300/2009/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2010 · 300/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 272/2009/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại mục III, Điều 1 - Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2010 và Nghị quyết số 237/2008/NQ-HĐND ngày 27/9/2008 về bãi bỏ, sửa đổi một số nội dung tại mục III, Điều 1 - Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 của HĐND tỉnh · 272/2009/NQ-HĐND
17/12/2009300/2009/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 272/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bãi bỏ những nội dung sau tại khoản 1, mục III, Điều 1 - Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2008 - 2010:

1. Điểm a, phần 1.1, khoản 1: "Hàng tháng được hỗ trợ tiền ăn 240.000 đồng; tiền vệ sinh phụ nữ 10.000 đồng (thời gian hỗ trợ 12 tháng)".

2. Điểm b, phần 1.1, khoản 1: "Mỗi đợt điều trị tại Trung tâm được hỗ trợ: chi phí xét nghiệm ma tuý và các xét nghiệm khác: 35.000 đồng; tiền thuốc điều trị: 250.000 đồng (người vừa nghiện ma tuý, vừa bán dâm: 350.000 đồng); tiền đồ dùng sinh hoạt cá nhân: 100.000 đồng; tiền hoạt động văn thể: 60.000 đồng; kinh phí học nghề ngắn hạn: 500.000 đồng (chỉ áp dụng cho đối tượng lần đầu)".

3. Điểm c, d, đ, e phần 1.1, khoản 1.

4. Phần 1.2, khoản 1: "Nếu thuộc một trong các đối tượng sau thì được xem xét miễn hoặc giảm tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện: Người không có nơi cư trú nhất định hoặc không xác định được nhân thân mà bản thân không có điều kiện đóng góp; người chưa thành niên mà không xác định được người giám hộ; người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc diện gia đình chính sách (theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng) hoặc thuộc diện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội (theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ)".