vanban.org

Điều 1. — Nghị quyết 272/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2014
Nghệ An Ban hành 23/07/2009 Hiệu lực 02/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 272/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Học thêm có tổ chức quy định trong Nghị quyết này là học thêm của học sinh do nhà trường tổ chức.

2. Quy định mức thu đối với hình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:

Đối tượng áp dụng:

- Trẻ em trong độ tuổi học tại các trường mầm non;

- Học sinh học tại các trường tiểu học;

- Học sinh học tại các trường THCS;

- Học sinh THCS, THPT, bổ túc THPT tham gia học nghề phổ thông.

3. Mức thu thỏa thuận: (mức thu tối đa)

Học thêm có tổ chức là học thêm do nhà trường tổ chức.

NỘI DUNG ĐƠN VỊ TÍNH MỨC THU
1. Mầm non    
1.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào những ngày nghỉ 1000đ/HS/ngày  
a) Không tổ chức bán trú    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng   11
- Các vùng còn lại   9
b) Tổ chức bán trú    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng   18
- Các vùng còn lại   15
1.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào những ngày hè 1000đ/HS/ngày  
a) Không tổ chức bán trú    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng   9
- Các vùng còn lại   7
b) Tổ chức bán trú    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng   15
- Các vùng còn lại   12
2. Tiểu học 1000đ/HS/tháng  
2.1. Học 2 buổi/ngày không có bán trú    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng (tương đương 3.000đ/HS/buổi)   66
- Các vùng còn lại (tương đương 2.800đ/HS/buổi)   62
2.2. Học 2 buổi/ngày có bán trú    
- Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị trấn đồng bằng   100
- Các xã đồng bằng và thị xã Thái Hòa   99
- Các vùng còn lại   85
3. Học thêm có tổ chức 1000đ/HS/buổi  
3.1. Trung học cơ sở    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng   6
- Các vùng còn lại   5
3.2. Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông    
- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng   7
- Các vùng còn lại   6
4. Học nghề phổ thông 1000đ/HS/tiết  
- Trung học cơ sở   0,8
- Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông   1
- Học tại TTKTTHHN tỉnh và huyện   0,8

4. Tổ chức thu và quản lý:Các cơ sở giáo dục - đào tạo chịu trách nhiệm thu quản lý và sử dụng các khoản tiền thu trên theo quy định hiện hành.

5. Khi có sự thay đổi về chế độ tiền lương theo quy định của Chính phủ, UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh mức thu cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.