vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: — Nghị quyết 271/2012/NQ-HĐND13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2016 Thay thế: 23/2016/NQ-HĐND · 04/08/2016
Điện Biên Ban hành 24/05/2012 Hiệu lực 28/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 21/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 23/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 271/2012/NQ-HĐND13 Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 271/2012/NQ-HĐND13
28/05/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 271/2012/NQ-HĐND13 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu phí (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại:    
1 Quặng sắt Tấn  60.000
2 Quặng chì Tấn 270.000
3 Quặng kẽm Tấn 270.000
4 Quặng đồng Tấn  60.000
5 Quặng bô xít Tấn  50.000
6 Quặng vàng Tấn 270.000
7 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn  30.000
II Khoáng sản không kim loại:    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 70.000
2 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000
3 Đá Block m3 90.000
4 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 3.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) Tấn 3.000
7 Sỏi, cuội, sạn m3  6.000
8 Cát vàng m3  5.000
9 Các loại cát khác m3  4.000
10 Đất sét, làm gạch, ngói m3  2.000
11 Đất làm thạch cao m3  3.000
12 Đất làm cao lanh m3  7.000
13 Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..) m3  2.000
14 Than đá và các loại than khác Tấn 10.000
15 Nước khoáng thiên nhiên m3   3.000
16 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000

2. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn tỉnh có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và áp dụng mức thu phí tối đa của các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.