vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương — Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Điện Biên Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã, phường

Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0;

Các xã còn lại: Hệ số 4,0;

Các phường: Hệ số 2,0;

Việc xác định đối tượng xã theo Quyết định số 134/QĐ-UBND phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên để xác định các xã, phường theo nhóm đối tượng và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung, thay thế theo quy định.

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số

Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,36;

Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,655;

Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 1,1;

Các xã, phường có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên: Hệ số 2,2;

Việc xác định quy mô dân số theo Nghị quyết số 235/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Điện Biên và các văn bản quy phạm pháp luật về điều chỉnh, bổ sung, thay thế theo quy định.

c) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích

Các xã, phường có quy mô diện tích dưới 100 km²: Hệ số 0,25;

Các xã có quy mô diện tích từ 100 km² đến dưới 200 km²: Hệ số 0,67;

Các xã, phường có quy mô diện tích từ 200 km² đến dưới 300 km²: Hệ số 1,00;

Các xã có quy mô diện tích từ 300 km² trở lên: Hệ số 1,92;

Việc xác định quy mô diện tích theo Nghị quyết số 235/NQ-HĐND và các văn bản quy phạm pháp luật về điều chỉnh, bổ sung, thay thế theo quy định.

2. Định mức phân bổ

Vốn ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, đồng thời bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm kinh tế - xã hội, địa bàn biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và yêu cầu bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

a) Đối với vốn đầu tư phát triển

Mức vốn phân bổ cho các dự án cấp tỉnh không quá 70% tổng số vốn trung ương giao;

Mức vốn phân bổ cho cấp xã tối thiểu 30% tổng số vốn trung ương giao.

b) Đối với vốn sự nghiệp

Hằng năm, căn cứ hướng dẫn của Trung ương về nội dung, đối tượng và mức hỗ trợ của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp xã để tổ chức thực hiện. Trong đó, ưu tiên phân bổ tối thiểu 70% tổng nguồn vốn cho cấp xã; tối đa 30% cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

c) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) cho từng xã, phường được xác định theo công thức

Qi = Xi.G

Trong đó:

Qi: Là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã/phường thứ i;

Xi: Là tỷ lệ giữa tổng hệ số của xã, phường thứ i so với tổng hệ số của toàn tỉnh;

G: Tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã (bằng tổng số vốn ngân sách trung ương giao trừ đi số vốn phân bổ cho cấp tỉnh);

Ai: Tiêu chí, hệ số phân bổ cho xã, phường thứ i theo đối tượng xã (xã đặc biệt khó khăn, phường và xã còn lại), được xác định tại khoản 1 Điều này;

Bi: Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường thứ i theo quy mô dân số, được xác định tại khoản 1 Điều này;

Ci: Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường thứ i theo quy mô diện tích, được xác định tại khoản 1 Điều này.