vanban.org

Điều 5. Tiêu chí và phương pháp phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương — Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 25/08/2026 Hiệu lực 25/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí và phương pháp phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương cho từng địa phương để thực hiện Chương trình.

a) Tiêu chí theo quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình

Qđội_ngũ: quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình. Hệ số ưu tiên là 1,3;

Qngười_học: quy mô người học là tổng số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình. Hệ số ưu tiên là 1,0.

b) Mức độ khó khăn của địa bàn

Hđịa_bàn = 1,0: áp dụng đối với địa bàn các phường;

Hđịa_bàn = 1,2: áp dụng đối với địa bàn các xã.

2. Phương pháp xác định kinh phí thường xuyên phân bổ cho xã, phường.

a) Cách tính tổng số điểm định mức quy đổi của xã, phường j (Ttx,j)

Ttx,j = [(Qđội_ngũ,j x 1,3) + (Qngười_học,j x 1,0)] x Hđịa_bàn,j

b) Kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho xã, phường j được xác định theo công thức sau:

Ktx,j = Ttx,j∑j=1nTtx;j x Ktx

Trong đó:

Ktx,j: kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho xã, phường j trong giai đoạn kế hoạch.

Ktx: tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ cho xã, phường trong kỳ kế hoạch.

∑j=1nTtx;j: tổng số điểm định mức quy đổi của tất cả các xã, phường được ngân sách Trung ương hỗ trợ và thực hiện trên toàn tỉnh.

3. Kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương bố trí cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:

a) Nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng thực hiện của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho cấp xã, nhiệm vụ thuộc các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm.

c) Khối lượng nhiệm vụ chi, nội dung chi, định mức chi, chế độ chi tiêu hiện hành, tiến độ thực hiện và dự toán ngân sách Trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả giải ngân vốn các năm trước liền kề và đến thời điểm ngày 30 tháng 8 hằng năm.

4. Định mức phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương

Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030 tối thiểu đạt 70% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương giao. Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa đạt 30% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương giao.