vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất — Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất

1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn

a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;

b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;

c) Heo: 40.000 đồng/kg hơi;

d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;

đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;

e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;

g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg trứng.

2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản

a) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm càng xanh) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;

b) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi): 10.000 đồng/kg;

c) Diện tích nuôi tôm sú, cua, tôm càng xanh quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp, cua quảng canh, tôm càng xanh lúa), nuôi nghêu, sò huyết: 9.000.000 đồng/ha;

d) Diện tích nuôi tôm sú, tôm càng xanh (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;

đ) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m²); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m²); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m²);

e) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;

g) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;

h) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;

i) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;

k) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.