Điều 11. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
1. Cấp tỉnh
a) Định mức phân bổ cho bộ máy: Áp dụng định mức phân bổ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết này.
b) Các khoản chi đặc thù
Đảm bảo kinh phí hoạt động sự nghiệp đảm bảo xã hội của Sở Nội vụ (bảo vệ, duy trì, sửa chữa các công trình tưởng niệm, ghi công do Sở Nội vụ quản lý).
Định mức phân bổ cho các đối tượng ở các trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội tập trung: Thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Cấp xã
a) Chi cho các hoạt động đảm bảo xã hội (bao gồm cả duy trì, sửa chữa các công trình tưởng niệm do xã quản lý)
| STT | Địa phương | Định mức (Triệu đồng/ đơn vị/năm) |
| 1 | Phường Phan Đình Phùng | 250 |
| 2 | Phường Linh Sơn; phường Tích Lương; phường Gia Sàng; phường Quan Triều; phường Phổ Yên; phường Vạn Xuân; phường Trung Thành; phường Bắc Kạn; phường Đức Xuân; phường Quyết Thắng; phường Sông Công; phường Bá Xuyên; phường Bách Quang; phường Phúc Thuận; xã Đại Phúc; xã Phú Bình; xã Kha Sơn; xã Vô Tranh; xã Điềm Thụy; xã Phú Lương | 200 |
| 3 | Xã Định Hóa; xã Bình Yên; xã Đồng Hỷ; xã Đại Từ; xã Bằng Thành; xã Đồng Phúc; xã Chợ Đồn; xã Phủ Thông; xã Cẩm Giàng | 150 |
| 4 | Các xã, phường còn lại | 100 |
b) Phân bổ kinh phí cho cấp xã thực hiện chế độ thăm hỏi động viên các gia đình thuộc diện chính sách, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ vào các ngày lễ tết gồm các đối tượng sau: Người có công đang hưởng trợ cấp hằng tháng; đại diện thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người thờ cúng liệt sĩ (trong trường hợp không còn thân nhân): 700.000 đồng/gia đình/năm.
c) Kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo quy định hiện hành.