Điều 3. Chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Hỗ trợ kinh phí đo đạc, phí, lệ phí
a) Hỗ trợ kinh phí đo đạc
- Hỗ trợ 100% kinh phí đo đạc khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu hoặc giao đất khi bị thiên tai, hỏa hoạn đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống và thường trú tại địa bàn các xã khu vực biên giới.
- Hỗ trợ 50% kinh phí đo đạc khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần thứ 2 đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống và thường trú tại địa bàn các xã khu vực biên giới hoặc đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống và thường trú tại địa bàn các xã, phường còn lại.
b) Hỗ trợ phí, lệ phí
Hỗ trợ 100% phí, lệ phí khi cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống và thường trú trên địa bàn tỉnh thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất.
2. Hỗ trợ cho thuê đất
Đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sinh sống và thường trú trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số) thì được hỗ trợ như sau:
- Cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đối với trường hợp cho thuê đất để sản xuất nông nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh mua bán. Thời hạn cho thuê không quá 10 năm.
- Hạn mức cho thuê đất:
+ Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp: không quá 1.000 m2.
+ Đối với hoạt động kinh doanh mua bán: không quá 300 m2.
3. Hỗ trợ chuyển mục đích sử dụng đất
Cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống và thường trú trên địa bàn tỉnh (trừ trường hợp sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số) được miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở.