Điều 3. Nội dung hỗ trợ
1. Hỗ trợ giải bản tàu cá: Hỗ trợ một lần bằng tiền cho chủ tàu cá (chưa bao gồm chi phí tháo dỡ, tiêu hủy thực tế của tàu cá), như sau:
a) Tàu cá có thời gian hoạt động dưới 5 năm: hỗ trợ 80% giá đóng mới vỏ tàu, mức hỗ trợ 21.795.000 đồng/tấn đăng ký.
b) Tàu cá có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm: hỗ trợ 70% giá đóng mới vỏ tàu, mức hỗ trợ 19.075.000 đồng/tấn đăng ký.
c) Tàu cá có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 20 năm: hỗ trợ 60% giá trị đóng mới vỏ tàu, mức hỗ trợ 16.350.000 đồng/tấn đăng ký.
d) Tàu cá có thời gian hoạt động từ 20 năm trở lên: hỗ trợ 50% giá trị đóng mới vỏ tàu, mức hỗ trợ 13.625.000 đồng/tấn đăng ký.
đ) Hỗ trợ 70% giá máy chính tàu cá đã qua sử dụng, với mức hỗ trợ 591.500 đồng/CV (CV là đơn vị đo công suất máy).
e) Thời gian hỗ trợ: đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
(Thời gian hoạt động của tàu cá = Năm đăng ký thực hiện giải bản - Năm đóng tàu)
2. Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ một lần bằng tiền cho chủ tàu cá và các thành viên trong cùng hộ gia đình đang sinh sống thực tế, thuộc diện có tàu cá giải bản, tham gia đào tạo nghề:
a) Hỗ trợ chi phí đào tạo mức tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng/khóa học;
b) Hỗ trợ tiền ăn 900.000 đồng/người/tháng/khóa học;
c) Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học.
d) Thời gian hỗ trợ học nghề: tối đa không quá 03 tháng.
3. Hỗ trợ giải quyết việc làm: chủ tàu và các thành viên hộ gia đình đang cùng sinh sống có tàu cá giải bản theo quy định này được ưu tiên hưởng các chính sách hỗ trợ sau:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh;
b) Hỗ trợ vay vốn ưu đãi để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, hoặc đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
c) Được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án hỗ trợ chuyển đổi sinh kế, khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và dịch vụ ven biển do tỉnh triển khai.