vanban.org

Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất, phạm vi đất phi nông nghiệp — Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất, phạm vi đất phi nông nghiệp

1. Vị trí đất:

a) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao) được phân thành 02 vị trí như sau:

- Vị trí 1 (Vị trí mặt tiền đường giao thông): Thửa đất, khu đất có mặt tiền đường tiếp giáp tuyến đường giao thông được quy định trong bảng giá đất đối với đất phi nông nghiệp.

- Vị trí 2 (Vị trí còn lại): Thửa đất, khu đất không tiếp giáp đường giao thông.

b) Đối với đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao được xác định một vị trí.

2. Phạm vi đất:

a) Đối với thửa đất, khu đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao) thuộc vị trí 1 được xác định theo 03 phạm vi tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ vào đến thửa đất, khu đất như sau:

- Phạm vi 1 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ đến hết mét thứ 50.

- Phạm vi 2 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 50 mét đến hết mét thứ 100.

- Phạm vi 3 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ có phạm vi từ trên 100 mét trở lên.

Trường hợp tuyến đường giao thông chưa quy định từ mốc hành lang an toàn đường bộ thì xác định phạm vi đất tính từ mép ngoài đường giao thông hiện hữu của tuyến đường giao thông.

b) Đối với thửa đất, khu đất phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao) thuộc vị trí 2 được xác định theo 02 phạm vi tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ vào đến thửa đất, khu đất như sau:

- Phạm vi 1 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông đến hết mét thứ 50;

- Phạm vi 2 được tính từ mốc từ mốc hành lang an toàn đường bộ của tuyến đường giao thông có phạm vi từ trên 50 mét trở lên.

Trường hợp tuyến đường giao thông chưa quy định từ mốc hành lang an toàn đường bộ thì xác định phạm vi đất tính từ mép ngoài đường giao thông hiện hữu của tuyến đường giao thông.

Các tuyến đường giao thông tại điểm này được quy định cụ thể trong Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất.

c) Đối với đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao, đất khu tái định cư, đất phi nông nghiệp tại các đảo, cù lao: Không xác định phạm vi đất.