vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 04/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng hoặc đang hưởng chế độ trợ cấp tuất, gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

e) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh;

g) Bệnh binh;

h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

i) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

k) Người có công giúp đỡ cách mạng;

l) Thân nhân liệt sĩ;

m) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

n) Thân nhân của người có công với cách mạng đang hưởng chế độ trợ cấp tuất.

2. Đại diện gia đình của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (đã chết); người thờ cúng liệt sĩ (đã có quyết định thờ cúng); người phục vụ: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.

3. Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo các văn bản sau: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

4. Đại diện gia đình của quân nhân, công nhân viên quốc phòng đang công tác tại đảo Trường Sa, Nhà giàn DK1; gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K (Trinh sát ngoại biên tại Campuchia) và gia đình của quân nhân đang công tác tại Đội K51 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ tại Campuchia).

5. Người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng do Bảo hiểm xã hội tỉnh chi trả.

6. Các cơ quan, đơn vị tham gia làm nhiệm vụ trực chiến, trực tiếp đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, trực tiếp phục vụ Nhân dân xuyên suốt trong thời gian dịp tết Nguyên đán.

7. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.