vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2024-2025 — Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/NQ-HĐND · 25/08/2025
Hà Giang Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm học 2024-2025

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025.

a) Mức thu theo hình thức học trực tiếp:

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Nội dung Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Trường trên địa bàn: Các phường thuộc thành phố Hà Giang; thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang. 50.000 35.000 35.000 45.000
Trường trên địa bàn: Các xã thuộc thành phố Hà Giang và các thị trấn còn lại (trừ thị trấn thuộc khu vực III; thôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực I, II). 40.000 25.000 25.000 35.000
Trường trên địa bàn: Các xã, thị trấn, thôn còn lại. 28.000 12.000 12.000 22.000

b) Mức thu theo hình thức học trực tuyến (học online): Bằng 80% mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp quy định tại khoản 1 điều này.

3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục tiểu học công lập quy định tại khoản 1 điều này không dùng để thu học phí đối với học sinh tiểu học tại trường phổ thông công lập. Mức học phí này là căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

4. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng mà thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 15 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí ½ tháng (tương ứng với mức học phí của từng vùng, từng cấp học và hình thức học trực tiếp); trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 15 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng (tương ứng với mức học phí của từng vùng, từng cấp học và hình thức học trực tiếp). Đảm bảo tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.