Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Điều 1 như sau:
"a) Hỗ trợ đối với vận động viên tham gia thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia; đạt thành tích xuất sắc tại các giải: Đại hội Thể thao Olympic, Đại hội Thể thao Olympic trẻ, Đại hội Thể thao Châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames), Đại hội Thể thao toàn quốc, Vô địch thế giới, Vô địch Châu Á, Vô địch Đông Nam Á.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 như sau:
"1. Vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia;đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao: Đại hội Thể thao Olympic, Đại hội Thể thao Olympic trẻ, Đại hội Thể thao Châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames), Đại hội Thể thao toàn quốc, Vô địch thế giới, Vô địch Châu Á, Vô địch Đông Nam Á.".
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 3 như sau:
"a) Vận động viên và huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt huy chương tại các giải thể thao: Đại hội Thể thao Olympic, Đại hội Thể thao Olympic trẻ, Đại hội Thể thao Châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames), Đại hội Thể thao toàn quốc", Vô địch thế giới, Vô địch Châu Á, Vô địch Đông Nam Á được hỗ trợ thêm bằng 01 lần mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu".
"b) Vận động viên đạt huy chương tại các giải: Đại hội Thể thao Olympic, Đại hội Thể thao Olympic trẻ, Đại hội Thể thao Châu Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames), Vô địch thế giới, Vô địch Châu Á, Vô địch Đông Nam Á được hưởng chính sách hỗ trợ thêm hàng tháng như sau:
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Mức hỗ trợ/người/tháng | Thời gian được hưởng | ||
| Huy chương Vàng | Huy chương Bạc | Huy chương Đồng | |||
| 1 | Đại hội Thể thao Olympic | 60 | 40 | 24 | 24 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 năm tiếp theo |
| 2 | Đại hội Thể thao Olympic trẻ | 15 | 10 | 6 | |
| 3 | Đại hội Thể thao Châu Á | 30 | 20 | 12 | |
| 4 | Vô địch thế giới | 24 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 năm tiếp theo | |||
| 4.1 | Các môn thể thao Nhóm I | 30 | 20 | 12 | |
| 4.2 | Các môn thể thao Nhóm II | 12 | 8 | 5 | |
| 4.3 | Các môn thể thao Nhóm III | 10 | 7 | 4 | |
| 5 | Vô địch Châu Á | ||||
| 5.1 | Các môn thể thao Nhóm I | 15 | 10 | 6 | |
| 5.2 | Các môn thể thao Nhóm II | 10 | 7 | 4 | |
| 5.3 | Các môn thể thao Nhóm III | 8 | 5 | 3 | |
| 6 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á | 10 | 7 | 4 | 24 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 năm tiếp theo |
| 7 | Vô địch Đông Nam Á | 4 | 3 | 2 | 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 năm tiếp theo |