vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị — Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND

Quảng Ngãi Ban hành 11/11/2022 Hiệu lực 21/12/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 27/2022/NQ-HĐND
31/07/202319/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 21/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023
Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

1. Nội dung hỗ trợ

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thực hiện theo các Điều 7, 8, 9 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững thực hiện theo các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

c) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đối với hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thực hiện theo khoản 4 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Đối với hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế và điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2023/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

2. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết và lựa chọn dự án dược liệu quý

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

a) Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề lĩnh vực khác.

Thực hiện theo các Mẫu số 01, 02, 03 kèm theo Nghị quyết này, thống nhất áp dụng chung đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

b) Đối với hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Mẫu thành phần hồ sơ đề xuất lựa chọn dự án: Thực hiện theo Mẫu B1.1, B1.2, B1.3, B1.4, B1.5, B1.6, B1.7 Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Mẫu hồ sơ trong quy trình lựa chọn dự án: Thực hiện theo Mẫu B2.1, B2.2, B2.3, B2.4, B2.5, B2.6, B2.7, B2.8 Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

3. Trình tự, thủ tục lựa chọn phê duyệt dự án, kế hoạch sản xuất liên kết.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

a) Bước 1: Thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.

Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc cơ quan chủ quản theo uỷ quyền thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông, hoặc trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

b) Bước 2: Xây dựng dự án, kế hoạch sản xuất liên kết.

Tùy theo từng chương trình cụ thể, đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị. Nội dung hồ sơ đề xuất phải đảm bảo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều này.

Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Số lượng hồ sơ gồm 01 bộ bản chính và 04 bộ bản chụp.

Đối với hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Số lượng bộ hồ sơ thực hiện theo Mẫu B2.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

c) Bước 3: Thẩm định dự án, kế hoạch sản xuất liên kết.

Đơn vị chủ trì liên kết gửi hồ sơ đề xuất dự án, kế hoạch sản xuất liên kết để cơ quan chủ quản chương trình xem xét thẩm định. Cơ quan chủ quản chương trình theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng. Thành phần Hội đồng phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Hội đồng tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ (điểm c khoản 3 Điều 21). Trường hợp dự án không đủ điều kiện thì trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, cơ quan chủ quản chương trình thông báo và nêu rõ lý do cho chủ trì liên kết được biết.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

d) Bước 4: Phê duyệt dự án, kế hoạch sản xuất liên kết.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, nếu dự án đủ điều kiện thì Hội đồng thẩm định có Tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp huyện.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

4. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.

Xác định được kết quả về mức tăng thu nhập của đối tượng tham gia dự án, kế hoạch sản xuất liên kết; thuộc nội dung hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia; đơn vị chủ trì liên kết được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hỗ trợ của dự án, kế hoạch liên kết.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

5. Định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án vùng trồng dược liệu quý.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

a) Đối với địa bàn đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ 80% tổng kinh phí, nhưng không quá 05 tỷ đồng/01 dự án, kế hoạch liên kết.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

b) Đối với địa bàn khó khăn: Hỗ trợ 70% tổng kinh phí, nhưng không quá 03 tỷ đồng/01 dự án, kế hoạch liên kết.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

c) Đối với địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư: Hỗ trợ 50% tổng kinh phí, nhưng không quá 02 tỷ đồng/01 dự án, kế hoạch liên kết.

Sửa đổi bởi 19/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 31/07/2023

d) Đối với dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, mức hỗ trợ không quá 60 tỷ đồng/dự án.