Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a). Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b). Đối tượng áp dụng: Cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân) khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
a). Mức thu lệ phí
| STT | Nội dung thu | Mức thu |
| 1 | Cấp giấy chúng nhận đăng ký Hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng kỷ chỉ nhảnh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã). | 50.000 đồng/lần cấp |
| 2 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | 30.000 đồng/lần cấp |
| 3 | Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc bản sao trích lục nội dung đăng ký kinh doanh | 3.000 đồng/1 bản |
| 4 |
Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh |
15.000 đồng/1 bản |
b) Miễn lệ phí đối với các trường hợp sau:
Thay đổi các thông tin khi nhà nước thay đổi địa giới hành chính;
Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động;
Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký kinh doanh đã nộp.
c) Tổ chức thu lệ phí
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đối với đối tượng Liên hiệp Hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu lệ phí đối với Hợp tác xã, hộ kinh doanh.
d) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí chủ động xây dựng kế hoạch vào dự toán thu chi ngân sách hàng năm của đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo cơ quan có thẩm quyền thông qua theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.