vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100% — Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 01/2025/NQ-HĐND · 15/01/2025
Thái Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 · 27/2021/NQ-HĐND
01/07/202509/2025/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/01/202501/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND Bổ sung nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 kèm theo Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình · 20/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%

1. Lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu tiền cho thuê đất của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể và thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân hoạt động xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể (trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này), lệ phí trước bạ nhà đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã, thị trấn.

3. Các khoản phí thu từ hoạt động sự nghiệp của xã, phường, thị trấn,

4. Lệ phí do cơ quan, đơn vị, địa phương thu, phân nộp ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

5. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản.

6. Thu từ bán tài sản Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn quản lý.

7. Tiền đền bù thiệt hại đất nộp cho ngân sách cấp xã.

8. Các khoản huy động, đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

10. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật: Thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, tịch thu (nếu có) của xã, phường, thị trấn.

11. Thu chuyển nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn.

12. Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn.

13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã, phường, thị trấn.