vanban.org

Điều 4. Quy trình thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ — Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2025/NQ-HĐND · 29/05/2025
Bến Tre Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 27/2021/NQ-HĐND
08/06/202518/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kinh phí hỗ trợ

a) Danh sách thống kê chủ tàu và tàu cá đủ điều kiện hỗ trợ theo mẫu của Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

b) Biên bản thẩm định chủ tàu và tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ.

c) Văn bản xác nhận cước thuê bao của đơn vị cung cấp dịch vụ.

d) Tờ trình đề nghị hỗ trợ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Tờ trình đề nghị phê duyệt kinh phí hỗ trợ của Sở Tài chính.

2. Trình tự thực hiện

a) Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức rà soát, lập danh sách thống kê chủ tàu và tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá, đối với năm trước đó; tổ chức thẩm định chủ tàu và tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ; chuyển Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt kinh phí hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu về ngân sách các huyện, thành phố để triển khai hỗ trợ theo quy định.