vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu vực, cụ thể như sau: — Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2023 Thay thế: 13/2023/NQ-HĐND · 27/10/2023
Hậu Giang Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 16/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu vực và mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu vực · 27/2019/NQ-HĐND
06/11/202313/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/12/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực · 01/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực · 28/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:

1. Chức danh và mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,3 nhân với mức lương cơ sở cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;

b) Văn phòng Đảng ủy - Tổ chức Đảng;

c) Tuyên giáo - Dân vận;

d) Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí Phó Trưởng Công an chính quy);

đ) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;

e) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Trưởng ban Ban Thanh tra nhân dân;

g) Chủ tịch Hội Người Cao tuổi - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

2. Chức danh và mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,2 nhân với mức lương cơ sở cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

b) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

c) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

d) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

đ) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

e) Thủ quỹ;

g) Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh.

3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a) Xã, phường, thị trấn loại I, được bố trí tối đa không quá 14 người;

b) Xã, phường, thị trấn loại II được bố trí tối đa không quá 12 người. Không thực hiện 02 chức danh: Chức danh Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chức danh Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh nhiệm vụ do công chức Văn hóa - xã hội đảm nhận;

c) Xã, phường, thị trấn loại III được bố trí tối đa không quá 10 người. Không thực hiện 04 chức danh: Chức danh Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chức danh Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh nhiệm vụ do công chức Văn hóa - xã hội đảm nhận; chức danh Tuyên giáo - Dân vận nhiệm vụ do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn đảm nhận; Không thực hiện chức danh Thủ quỹ, nhiệm vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phân công công chức Văn phòng - thống kê hoặc người hoạt động không chuyên trách đảm nhận.

4. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực:

a) Chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng ấp; Trưởng ban Công tác Mặt trận.  

b) Số lượng: Mỗi ấp, khu vực được bố trí không quá 03 người theo chức danh quy định nêu trên.

c) Mức phụ cấp Bí thư Chi bộ 1,2; Trưởng ấp 1,1; Trưởng ban Công tác Mặt trận 1,0 nhân với mức lương cơ sở.