vanban.org

Điều 2. — Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Thay thế: 07/2024/NQ-HĐND · 19/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 18/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Hải Phòng Ban hành 19/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ đối tượng tinh giản biên chế, đối tượng tự nguyện nghỉ công tác trước tuổi tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng · 07/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thành phố Hải Phòng chịu tác động trực tiếp trong quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế · 27/2019/NQ-HĐND
01/08/202407/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/12/202218/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

Nguồn kinh phí chi trả chế độ, chính sách là nguồn ngân sách địa phương, nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện theo quy định của pháp luật về chính sách tinh giản biên chế.

Tiền lương hiện hưởng để tính chế độ chính sách theo Nghị quyết này gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc hoặc theo chức danh nghề nghiệp hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật tại tháng lương liền kề thời điểm tinh giản biên chế