vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện — Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật · 27/2019/NQ-HĐND
22/09/202667/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt nâng mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật. · 45/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là: 1.500.000 đồng/học sinh/tháng. Trong trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách cho cùng một nội dung sẽ thực hiện chính sách cao nhất để chi trả cho đối tượng, đảm bảo không trùng lắp đối tượng đã được hưởng các chính sách Nhà nước đã ban hành.

2. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2019-2020, tính theo thời gian học tập thực tế tại trường, quy định tối đa 10 tháng/năm. Thời gian nghỉ hè, học sinh thuộc các đối tượng tại Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được hưởng mức trợ cấp xã hội tại cộng đồng theo quy định.

3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.