vanban.org

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau: — Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/NQ-HĐND · 24/07/2024
Đắk Nông Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 26/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND Về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018 - 2020 · 27/2018/NQ-HĐND
03/08/202405/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 26/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:

STTBiện pháp công trìnhGiá (đồng/ha/vụ)Ghi chú
1Tưới, tiêu bằng động lực1.629.000Là biện pháp tưới, tiêu bằng công trình trạm bơm
2Tưới, tiêu bằng trọng lực1.140.000Là biện pháp tưới, tiêu bằng công trình hồ đập, kênh, cống
3Tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.385.000Là biện pháp tưới, tiêu bằng công trình hồ đập, kênh, cống có sự hỗ trợ của công trình trạm bơm

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho việc tưới được tính bằng 70%, cho việc tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích gieo, trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịGiá dịch vụ theo biện pháp công trình
Bơm điệnHồ đập, kênh cống
1Cấp nước cho chăn nuôiđồng/m^{3}1.320900
2Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m^{3}840600
đồng/m^{2} mặt thoáng/năm250
3Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệuđồng/m^{3}1.020840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.