HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 27/2017/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và
sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 6200/TTr-UBND ngày 03/11/2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến
năm 2020 và Công văn số 7007/UBND-NN ngày 08/12/2017 của UBND tỉnh về
việc giải trình, bổ sung về quy hoạch khoáng sản theo Kết luận của Thường trực
HĐND tỉnh tại Thông báo số 43/TB-HĐND ngày 21/11/2017; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:
1. Điều chỉnh kết quả khoanh định khu vực cấm, tạm cấm tại Chương IV
như sau:
Số khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 61
khu vực.
- Tổng diện tích khoanh định: 105.544,64 ha, trong đó:
+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông được khoanh định và thể hiện trên bản đồ (thể hiện màu đỏ) là 104.291,82 ha;
+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản không thể hiện được trên bản đồ là 1.252,82 ha. Phần diện tích không thể hiện được trên bản đồ là: các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang), 112 mốc tọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể.
2. Điều chỉnh, bổ sung Chương V như sau:
a) Số lượng các khu vực điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 gồm: 75 khu vực.
| TT | Loại khoáng sản | Số lượng | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng (m³; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ điều chỉnh (m³; tấn) | Ghi chú |
| 1 | Đá xây dựng | 52 | 678,08 | 99.453.262m³ | 15.591.634m³ | |
| 2 | Cát xây dựng | 13 | 198,59 | 6.264.646m³ | 1.155.764m³ | |
| 3 | Sét gạch ngói | 7 | 233,76 | 10.528.796m³ | 1.335.200m³ | |
| 4 | Than bùn | 3 | 33,56 | 231.253 (tấn) | 52.864 (tấn) |
b) Số lượng các khu vực bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 gồm: 25 khu vực.
| TT | Loại khoáng sản | Số lượng | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng (m³; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ điều chỉnh (m³; tấn) | Ghi chú |
| 1 | Đá xây dựng | 11 | 238,0275 | 35.326.000m³ | 3.240.000m³ | |
| 2 | Cát xây dựng | 4 | 25,03 | 2.318.000m³ | 560.000m³ | |
| 3 | Sét gạch ngói | 2 | 46,67 | 1.741.510m³ | 280.000m³ | |
| 4 | Than bùn | 6 | 257,0 | 1.799.000 (tấn) | 480.000 (tấn) | |
| 5 | Khoáng sản phân tán nhỏ lẻ | 2 | 104,6 | 7.472.500m³ | 624.840m³ |
(Chi tiết tại phụ lục 01, phụ lục 02 kèm theo)
Điều 2. Các giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp về chính sách
a) Tuân thủ trình tự thủ tục quy định tại Luật khoáng sản năm 2010,
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản và các văn bản pháp luật liên quan đến việc cấp giấy phép trong hoạt động quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tất cả các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản. Có chính sách ưu đãi để khuyến khích đầu tư đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.
2. Giải pháp về vốn đầu tư
Tranh thủ tối đa vốn đầu tư trong nước của các thành phần kinh tế, kết hợp huy động vốn đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư, liên doanh, liên kết trong hoạt động khoáng sản. Hỗ trợ kịp thời để các doanh nghiệp vay ưu đãi đầu tư vào các hoạt động khoáng sản theo trọng tâm, trọng điểm để thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư.
3. Các giải pháp về nguồn lực
a) Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm hình thành đội ngũ nhân lực, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao để tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong hoạt động khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khoáng sản tại địa phương.
b) Có sự phối hợp giữa các tổ chức, trường đào tạo nghề với các cơ quan có chức năng để tổ chức, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực thăm dò, khai thác khoáng sản.
c) Thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nghề, đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
4. Các giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
a) Đầu tư công nghệ khai thác chế biến khoáng sản tiên tiến, hiện đại tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
b) Định hướng phát triển công nghệ khai thác và chế biến cho từng giai đoạn và từng chủng loại khoáng sản. Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ tiên tiến nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị sản phẩm sau chế biến; ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.
c) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
d) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
5. Các giải pháp khác
a) Phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản: thực hiện phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đáp ứng được các quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ làm cơ sở tiến hành lựa chọn các tổ chức, cá nhân cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định.
b) Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản: lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tham gia đấu giá các khu vực khoáng sản rộng rãi, công khai theo quy định của pháp luật; thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản để triển khai thực hiện theo quy định.
c) Kiên quyết thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các trường hợp vi phạm các quy định của Luật khoáng sản; Thực hiện thu hồi, quản lý, sử dụng quỹ đất trong và sau khi kết thúc khai thác theo đúng các quy định của Luật đất đai, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật đất đai và các văn bản khác có liên quan.
d) Hàng năm, tuyên truyền, phổ biến Luật khoáng sản năm 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật cho các cán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, đề xuất điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 14 Luật khoáng sản năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009, về việc thông qua Đề án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”; Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2012, về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
- UBTV Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Ban Công tác đại biểu; - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các Ban Đảng của Tỉnh ủy; - Trường Chính trị tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND và UBND các huyện, thị xã; - Báo Đắk Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm Lưu trữ tỉnh; - Lưu: VT, LĐ và CV phòng TH, HSKH. | CHỦ TỊCH |
Danh mục các khu vực điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020
Danh mục các khu vực điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 27 /2017/NĐ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh Đăk Nông)
| STT | Tên mỏ, vị trí thăm dò, khai thác | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m³; tấn) | Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm) | Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn) | Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn) | Số hiệu trên bản đồ quy hoạch |
| I | ĐÁ XÂY DỰNG | 678,08 | 99.453.262m³ | 3.912.251m³/năm | 86.668.982m³ | 15.591.634m³ | 71.077.448m³ | |
| Huyện Cư Jút | 12 | 2.450.000m³ | 100.000m³/năm | 2.450.000m³ | 400.000m³ | 2.050.000m³ | ||
| 1 | Mỏ đá bazan Buôn Nuôi, xã Êapô, huyện Cư Jút | 12 | 2.450.000m³ | 100.000m³/năm | 2.450.000m³ | 400.000m³ | 2.050.000m³ | KT-D-1 |
| Huyện Đăk Mil | 77,3 | 14.331.995m³ | 484.350m³/năm | 11.480.245m³ | 1.937.400m³ | 9.542.845m³ | ||
| 2 | Mỏ đá bazan thôn 5, xã Đăk Lao, huyện Đăk Mil | 10 | 1.480.500m³ | 49.350m³/năm | 1.233.750m³ | 197.400m³ | 1.036.350m³ | KT-D-2 |
| 3 | Mỏ đá bazan Thôn 3, xã Đăk N'drot | 10 | 1.500.000m³ | 50.000m³/năm | 500.000 m³ | 200.000m³ | 300.000m³ | KT-D-3 |
| 4 | Mỏ đá bazan thôn 3, xã Đức Mạnh, huyện Đăk Mil | 19 | 4.021.439m³ | 100.000m³/năm | 3.621.439m³ | 400.000m³ | 3.221.439m³ | KT-D-4 |
| 5 | Mỏ đá bazan thôn Tân Sơn 1, xã Long Sơn, huyện Đăk Mil | 9 | 2.234.556m³ | 100.000m³/năm | 2.234.556m³ | 400.000m³ | 1.834.556m³ | KT-D-5 |
| 6 | Mỏ đá bazan thôn Long Sơn, xã Long Sơn | 10 | 1.500.000m³ | 50.000m³/năm | 800.000 m³ | 200.000m³ | 600.000m³ | KT-D-6 |
| 7 | Mỏ đá bazan thôn 10A, xã Đăk Lao, huyện Đăk Mil | 10 | 1.050.000m³ | 35.000 m³/năm | 945.000m³ | 140.000m³ | 805.000m³ | KT-D-7 |
| 8 | Mỏ đá Bazan thôn 1, xã Đăk Rla, huyện Đăk Mil | 9,3 | 2.545.500m³ | 100.000m³/năm | 2.145.500m³ | 400.000m³ | 1.745.500m³ | KT-D-8 |
| Huyện Krông Nô | 96,27 | 11.603.051m³ | 442.000m³/năm | 10.288.051m³ | 1.768.000m³ | 8.520.051m³ |
| 9 | Mỏ đá bazan thôn Thanh Sơn, xã Nam Xuân | 10 | 1.500.000m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 500.000 m^{3} | 200.000m^{3} | 300.000m^{3} | KT-D-10 |
| 10 | Mỏ đá Bazan Thôn Jôk Du, xã Nâm Nung, huyện Krông Nô | 15 | 1.759.480m^{3} | 60.000m^{3}/năm | 1.519.480m^{3} | 240.000m^{3} | 1.279.480m^{3} | KT-D-11 |
| 11 | Mỏ đá bazan Tân Thành, xã Tân Thành, huyện Krông Nô | 19 | 1.900.000m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 1.900.000m^{3} | 400.000m^{3} | 1.500.000m^{3} | KT-D-12 |
| 12 | Mỏ đá bazan thôn Phú Hòa (Quảng Phú 1), xã Quảng Phú | 35 | 2.130.000m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 2.130.000 m^{3} | 400.000m^{3} | 1.730.000m^{3} | KT-D-14 |
| 13 | Mỏ đá bazan thôn Phú Lợi, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 5,2 | 62.320 m^{3} | 7.000m^{3}/năm | 62.320 m^{3} | 28.000m^{3} | 34.320m^{3} | KT-D-15 |
| 14 | Mỏ đá bazan Đèo 52, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 2,07 | 475.852m^{3} | 25.000m^{3}/năm | 400.852m^{3} | 100.000m^{3} | 300.852m^{3} | KT-D-16 |
| 15 | Mỏ đá bazan thôn Phú Sơn, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 10,0 | 3.775.399 m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 3.775.399 m^{3} | 400.000m^{3} | 3.375.399m^{3} | KT-D-17 |
| Huyện Đăk Song | 100,78ha | 12.785.087m^{3} | 492.000m^{3}/năm | 11.509.087m^{3} | 1.968.000m^{3} | 9.541.087m^{3} | ||
| 16 | Mỏ đá bazan Đăk Toit, xã Thuận Hà, huyện Đăk Song | 20,0 | 2.942.842 m^{3} | 100.000 m^{3}/năm | 2.842.842m^{3} | 400.000m^{3} | 2.442.842m^{3} | KT-D-19 |
| 17 | Mỏ đá bazan Đăk Adior, xã Nâm N’Jang, huyện Đăk Song | 5,85 | 404.395 m^{3} | 42.000m^{3}/năm | 278.395m^{3} | 168.000m^{3} | 110.395m^{3} | KT-D-20 |
| 18 | Mỏ đá bazan thôn Đăk Tiên, xã Đăk N’drung, huyện Đăk Song | 8,43 | 1.275.736 m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.225.736m^{3} | 200.000m^{3} | 1.025.736m^{3} | KT-D-21 |
| 19 | Mỏ đá bazan thôn 3, xã Thuận Hà, huyện Đăk Song | 20,0 | 2.516.037m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 2.316.037m^{3} | 400.000m^{3} | 1.916.037m^{3} | KT-D-22 |
| 20 | Mỏ đá bazan thôn 5, xã Trường Xuân huyện Đăk Song | 20,0 | 2.000.000m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 1.200.000 m^{3} | 400.000m^{3} | 800.000m^{3} | KT-D-23 |
| 21 | Mỏ đá bazan Tiểu khu 1698, xã Trường Xuân, huyện Đăk Song | 26,5 | 3.646.077m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 3.646.077m^{3} | 400.000m^{3} | 3.246.077m^{3} | KT-D-24 |
| Huyện Tuy Đức | 50,53 | 6.360.323m^{3} | 290.000m^{3}/năm | 4.440.323m^{3} | 1.160.000m^{3} | 3.280.323m^{3} | ||
| 22 | Mỏ đá bazan Quảng Trực, xã | 10 | 1.600.000m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 800.000 m^{3} | 200.000m^{3} | 600.000m^{3} | KT-D-25 |
| Quảng Trực, huyện Tuy Đức | ||||||||
| 23 | Mỏ đá bazan tiểu khu 1469, xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức | 5,03 | 814.774m^{3} | 40.000m^{3}/năm | 694.774m^{3} | 160.000m^{3} | 534.774m^{3} | KT-D-26 |
| 24 | Mỏ đá bazan Đồi 982, xã Đăk Búk So, huyện Tuy Đức | 5,5 | 945.549 m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 945.549 m^{3} | 200.000m^{3} | 745.549m^{3} | KT-D-29 |
| 25 | Mỏ đá bazan thôn 4, Đăk R'Tih, huyện Tuy Đức | 20,0 | 2.000.000m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 1.000.000m^{3} | 400.000m^{3} | 600.000m^{3} | KT-D-30 |
| 26 | Mỏ đá bazan đội 1, xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức | 10,0 | 1.000.000m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.000.000m^{3} | 200.000m^{3} | 800.000m^{3} | KT-D-31 |
| Thị xã Gia Nghĩa | 131,35 | 14.447.305m^{3} | 605.236m^{3}/năm | 13.523.155m^{3} | 2.420.944m^{3} | 11.102.211m^{3} | ||
| 27 | Mỏ đá bazan Hồ Kè, xã Đăk R'moan, TX Gia Nghĩa | 19,05 | 1.832.738m^{3} | 103.450m^{3}/năm | 1.108.588m^{3} | 413.800m^{3} | 694.788m^{3} | KT-D-32 |
| 28 | Mỏ đá bazan Đăk R'moan, xã Đăk R'moan, thị xã Gia Nghĩa | 40,0 | 4.046.548 m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 4.046.548 m^{3} | 400.000m^{3} | 3.646.548m^{3} | KT-D-33 |
| 29 | Mỏ đá bazan thôn Tân An, xã Đăk R'moan, TX Gia Nghĩa | 10,0 | 1.181.097m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 981.097m^{3} | 400.000m^{3} | 581.097m^{3} | KT-D-34 |
| 30 | Mỏ đá bazan Bon Phai Kol Pru Đăng, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa | 6,8 | 1.491.181 m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.491.181 m^{3} | 200.000m^{3} | 1.291.181m^{3} | KT-D-36 |
| 31 | Mỏ đá bazan C, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa | 10,0 | 1.203.568m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.203.568m^{3} | 200.000m^{3} | 1.003.568m^{3} | KT-D-37 |
| 32 | Mỏ đá bazan thôn 11, xã Đăk Nia, TX Gia Nghĩa | 11,0 | 990.985m^{3} | 51.786m^{3}/năm | 990.985m^{3} | 207.144m^{3} | 783.841m^{3} | KT-D-38 |
| 33 | Mỏ đá bazan 4A, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa | 14,5 | 1.622.522m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.622.522m^{3} | 200.000m^{3} | 1.422.522m^{3} | KT-D-39 |
| 34 | Mỏ đá bazan thôn Tân Lợi, xã Đăk R'moan, TX Gia Nghĩa | 20 | 2.078.666m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 2.078.666m^{3} | 400.000m^{3} | 1.678.666 | KT-D-39A |
| Huyện Đăk G'Long | 29,06 | 6.828.666m^{3} | 332.315m^{3}/năm | 6.084.036m^{3} | 1.329.260m^{3} | 4.754.776m^{3} | ||
| 35 | Mỏ đá bazan Thôn 3, xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long | 5,16 | 558.305m^{3} | 22.950m^{3}/năm | 512.405m^{3} | 91.800m^{3} | 420.605m^{3} | KT-D-40 |
| 36 | Mỏ đá bazan Thôn 2, xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long | 8,9 | 1.329.025m^{3} | 79.365m^{3}/năm | 1.170.295m^{3} | 317.460m^{3} | 852.835m^{3} | KT-D-41 |
| 37 | Mỏ đá bazan Thôn 2, xã Quảng Khê, huyện Đăk G'long | 5,0 | 500.000m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 500.000 m^{3} | 200.000m^{3} | 300.000m^{3} | KT-D-42 |
| 38 | Mỏ đá bazan Đăk Som, xã Đăk Som, huyện Đăk G'long | 10,0 | 4.441.336 m^{3} | 180.000m^{3}/năm | 3.901.336 m^{3} | 720.000m^{3} | 3.181.336m^{3} | KT-D-43 |
| Huyện Đăk R'Lấp | 180,79 | 30.646.835m^{3} | 1.166.350m^{3}/năm | 26.894.085m^{3} | 4.608.030m^{3} | 22.286.155m^{3} | ||
| 39 | Mỏ đá bazan Kiến Thành, xã Kiến Thành, huyện Đăk R'lấp | 8,0 | 800.000m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 81.000 m^{3} | 80.000m^{3} | 1.000m^{3} | KT-D-44 |
| 40 | Mỏ đá bazan thôn 3, xã Kiến Thành, huyện Đăk R'lấp | 2,26 | 551.000m^{3} | 45.000m^{3}/năm | 416.000m^{3} | 180.000m^{3} | 236.000m^{3} | KT-D-45 |
| 41 | Mỏ đá bazan Bon Bu Đốp II, xã Nghĩa Thắng, huyện Đăk R'lấp | 7,3 | 521.700m^{3} | 48.000m^{3}/năm | 365.000m^{3} | 192.000m^{3} | 173.000m^{3} | KT-D-46 |
| 42 | Mỏ đá bazan thôn 13, xã Đăk Wer, huyện Đăk R'lấp | 4,7 | 814.082m^{3} | 49.350m^{3}/năm | 666.032m^{3} | 197.400m^{3} | 468.632m^{3} | KT-D-47 |
| 43 | Mỏ đá bazan Thôn 11, xã Nhân Cơ, huyện ĐăkRLấp | 1,307 | 269.818m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 269.818m^{3} | 80.000m^{3} | 189.918m^{3} | KT-D-48 |
| 44 | Mỏ đá bazan Km 203-QL14, xã Quảng Tín, huyện Đak R'lấp | 7 | 1.050.000m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 950.000m^{3} | 200.000m^{3} | 750.000m^{3} | KT-D-49 |
| 45 | Mỏ đá bazan thôn Bù Đốp, xã Nghĩa Thắng, huyện Đăk R'lấp | 7,2 | 957.734m^{3} | 54.000m^{3}/năm | 903.734m^{3} | 216.000m^{3} | 687.734m^{3} | KT-D-50 |
| 46 | Mỏ đá bazan Bon Sare, xã Đak Ru, huyện Đăk R'lấp | 2,3 | 502.630m^{3} | 80.000m^{3}/năm | 262.630m^{3} | 262.630m^{3} | 0 | KT-D-51 |
| 47 | Mỏ đá bazan Thôn 6, xã Đăk Ru, huyện ĐăkRLấp | 21,439 | 2.630.674m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 2.630.674m^{3} | 400.000m^{3} | 2.230.674m^{3} | KT-D-52 |
| 48 | Mỏ đá Bon Pinao II, xã Nhân Đạo, huyện ĐăkR'lấp | 68,21 | 13.166.740m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 12.766.740m^{3} | 400.000m^{3} | 12.366.740m^{3} | KT-D-54 |
| 49 | Mỏ đá bazan Bon Pinao, xã Nhân | 9,324 | 2.396.955 m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 1.996.955m^{3} | 400.000m^{3} | 1.596.955m^{3} | KT-D-55 |
| Đạo, huyện Đăk R'lấp | ||||||||
| 50 | Mỏ đá thôn 2, xã Đăk Sin, huyện Đăk R'Lấp | 20,0 | 2.037.485m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 2.037.485m^{3} | 400.000m^{3} | 1.637.485m^{3} | KT-D-56 |
| 51 | Mỏ đá bazan thôn 5, xã Đăk Sin, huyện Đăk R'lấp | 16,69 | 3.691.617m^{3} | 350.000m^{3}/năm | 2.291.617m^{3} | 1.400.000m^{3} | 891.617m^{3} | KT-D-57 |
| 52 | Mỏ đá bazan Đa Anh Kong, Xã Đăk Sin, huyện ĐăkRLấp | 5,06 | 1.256.400m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.256.400m^{3} | 200.000m^{3} | 1.056.400m^{3} | KT-D-58 |
| II | CÁT XÂY DỰNG | 198,59 | 6.264.646m^{3} | 296.441m^{3}/năm | 5.598.746m^{3} | 1.155.764m^{3} | 4.442.982m^{3} | |
| Huyện Krông Nô | 139,96 | 3.497.121 | 233.441m^{3}/năm | 2.937.371m^{3} | 909.764m^{3} | 2.027.607m^{3} | ||
| 53 | Mỏ cát xây dựng thôn Buôn Choah B (mỏ cát B), xã Buôn Choah, huyện Krông Nô | 11,5 | 412.250m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 412.250m^{3} | 80.000m^{3} | 332.250m^{3} | KT-C-1 |
| 54 | Mỏ cát xây dựng thôn Buôn Choah, xã Buôn Choah, huyện Krông Nô | 6,0 | 188.300m^{3} | 21.000m^{3}/năm | 188.300m^{3} | 84.000m^{3} | 104.300m^{3} | KT-C-2 |
| 55 | Mỏ cát xây dựng Nâm N'Dir, xã Nâm N'Dir, huyện Krông Nô | 45,0 | 800.000m^{3} | 40.000m^{3}/năm | 560.000m^{3} | 160.000m^{3} | 400.000m^{3} | KT-C-3 |
| 56 | Mỏ cát xây dựng Đăk Nang-Đức Xuyên xã: Đăk Nang, Đức Xuyên, huyện Krông Nô | 45,0 | 800.000m^{3} | 40.000m^{3}/năm | 560.000m^{3} | 160.000m^{3} | 400.000m^{3} | KT-C-4 |
| 57 | Mỏ cát xây dựng thôn Phú Hưng, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 1,9 | 75.968m^{3} | 8.441m^{3}/năm | 75.968m^{3} | 33.764m^{3} | 42.204m^{3} | KT-C-5 |
| 58 | Mỏ cát xây dựng Quảng Phú 2, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 4,0 | 136.000 m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 56.000 m^{3} | 56.000m^{3} | 0 | KT-C-6 |
| 59 | Mỏ cát xây dựng thôn Phú Lợi-Phú Thuận (Quảng Phú 3), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 7,8 | 309.456 m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 309.456 m^{3} | 80.000 m^{3} | 229.456 m^{3} | KT-C-7 |
| 60 | Mỏ cát xây dựng Phú Thuận A (Quảng Phú 5), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 3,16 | 125.902 m^{3} | 14.000m^{3}/năm | 125.902 m^{3} | 56.000 m^{3} | 69.902m^{3} | KT-C-8 |
| 61 | Mỏ cát xây dựng thôn Phú thuận B (Quảng Phú 4), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 6,0 | 284.643 m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 284.643 m^{3} | 80.000m^{3} | 204.643m^{3} | KT-C-9 |
| 62 | Mỏ cát xây dựng thôn Phú Lợi (Quảng Phú 1), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 9,6 | 364.852 m^{3} | 30.000m^{3}/năm | 364.852 m^{3} | 120.000 m^{3} | 244.852 m^{3} | KT-C-10 |
| Huyện Đăk Glong | 0,3 | 12.150 m^{3} | 3.000m^{3}/năm | 6.000 m^{3} | 6.000 m^{3} | 0 | ||
| 63 | Mỏ cát xây dựng trên suối Đăk N'tao, xã Quảng Sơn, huyện Đăk G'long | 0,3 | 12.150m^{3} | 3.000m^{3}/năm | 6.000m^{3} | 6.000m^{3} | 0 | KT-C-12 |
| Huyện Đăk R'Lấp | 58,33 | 2.755.375m^{3} | 60.000m^{3}/năm | 2.655.375m^{3} | 240.000m^{3} | 2.415.375m^{3} | ||
| 64 | Mỏ cát xây dựng Đăk Ru 2 (thôn Châu Thành), xã Đăk Ru, huyện Đăk R'lấp | 54,33 | 2.352.407m^{3} | 40.000m^{3}/năm | 2.352.407m^{3} | 160.000m^{3} | 2.192.407m^{3} | KT-C-13 |
| 65 | Mỏ cát xây dựng thôn 6, xã Đăk Ru, huyện Đăk R'lấp | 4,0 | 402.968m^{3} | 20.000m^{3}/năm | 302.968m^{3} | 80.000m^{3} | 222.968m^{3} | KT-C-14 |
| III | SÉT GẠCH NGÓI | 233,76 | 10.528.796m^{3} | 333.800m^{3}/năm | 10.261.796m^{3} | 1.335.200m^{3} | 8.926.596m^{3} | |
| Huyện Cư Jút | 125,5 | 6.778.778m^{3} | 225.000m^{3}/năm | 6.703.778m^{3} | 900.000m^{3} | 5.803.778m^{3} | ||
| 66 | Mỏ sét gạch ngói thôn 19-20, xã Đăk Drông, huyện Cư Jút | 54,0 | 3.862.139m^{3} | 100.000m^{3}/năm | 3.862.139m^{3} | 400.000m^{3} | 3.462.139m^{3} | KT-S-1 |
| 67 | Mỏ sét gạch ngói Trúc Sơn, xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút | 14,1 | 750.000 m^{3} | 25.000 m^{3}/năm | 675.000m^{3} | 100.000m^{3} | 575.000m^{3} | KT-S-2 |
| 68 | Mỏ sét gạch ngói thôn 1, xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút | 20,0 | 1.044.639m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.044.639m^{3} | 200.000m^{3} | 844.639m^{3} | KT-S-3 |
| 69 | Mỏ sét gạch ngói tiểu khu 501, thị trấn Ea Tling, huyện Cư Jút | 37,4 | 1.122.000m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.122.000m^{3} | 200.000m^{3} | 922.000m^{3} | KT-S-4 |
| Thị xã Gia Nghĩa | 77,0 | 1.885.428m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.885.428m^{3} | 200.000m^{3} | 1.685.428m^{3} | ||
| 70 | Mỏ sét gạch ngói thôn 9, xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa | 77,0 | 1.885.428m^{3} | 50.000m^{3}/năm | 1.885.428m^{3} | 200.000m^{3} | 1.685.428m^{3} | KT-S-5 |
| Huyện Đak G'Long | 31,26 | 1.864.590m^{3} | 58.800m^{3}/năm | 1.672.590m^{3} | 235.200m^{3} | 1.437.390m^{3} | ||
| 71 | Mỏ sét gạch ngói thôn 5, xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long | 25,26 | 1.548.841m^{3} | 48.000m^{3}/năm | 1.356.841m^{3} | 192.000m^{3} | 1.164.841m^{3} | KT-S-6 |
| 72 | Mỏ sét gạch ngói thôn Quảng Tiến, xã Quảng Sơn, huyện Đăk G'long | 6,0 | 315.749m^{3} | 10.800m^{3}/năm | 315.749m^{3} | 43.200m^{3} | 272.549m^{3} | KT-S-7 |
| IV | THAN BÙN | 33,56 | 231.253 tấn | 13.216 tấn/năm | 231.253 tấn | 52.864 tấn | 178.389 tấn | |
| Huyện Đăk Mil | 19,56 | 149.356 tấn | 9.216 tấn/năm | 149.356 tấn | 36.864 tấn | 112.492 tấn | ||
| 73 | Mỏ than bùn Đăk Gour, xã Thuận An, huyện Đăk Mil | 10,0 | 82.436 tấn | 4.666 tấn/năm | 82.436 tấn | 18.664 tấn | 63.772 tấn | KT-TB-1 |
| 74 | Mỏ than bùn Đak Gour mở rộng, xã Thuận An, huyện Đak Mil | 9,56 | 66.920 tấn | 4.550 tấn/năm | 66.920 tấn | 18.200 tấn | 48.720 tấn | KT-TB-2 |
| Huyện Krông Nô | 14,0 | 81.897 tấn | 4.000 tấn/năm | 81.897 tấn | 16.000 tấn | 65.897 tấn | ||
| 75 | Mỏ than bùn Easanô, xã Đăk Drô, huyện Krông Nô | 14,0 | 81.897 tấn | 4.000 tấn/năm | 81.897 tấn | 16.000 tấn | 65.897 tấn | KT-TB-3 |
| Tổng số: 75 khu vực, với tổng diện tích: 1.143,99 ha |
Danh mục các khu vực bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh Đắk Nông)
| STT | Tên mỏ, vị trí thăm dò, khai thác | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng phế duyệt, tài nguyên (m³; tấn) | Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm) | Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn) | Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn) | Số hiệu trên bản đồ quy hoạch |
| I | ĐÁ XÂY DỰNG | 238,0275ha | 35.326.000m³ | 810.000m³/năm | 34.226.000m³ | 3.240.000m³ | 30.986.000m³ | |
| Huyện Cư Jút | 64,88ha | 12.976.000m³ | 200.000m³/năm | 12.976.000m³ | 800.000m³ | 12.176.000m³ | ||
| 1 | Mỏ đá bazan thôn Thanh Nam, xã EaPô, huyện Cư Jút | 31,0 | 6.200.000m³ | 100.000m³/năm | 6.200.000m³ | 400.000m³ | 5.800.000m³ | KT-D-1A |
| 2 | Mỏ đá bazan thôn 8, xã Cư K’Nia, huyện Cư Jút | 33,88 | 6.776.000m³ | 100.000m³/năm | 6.776.000m³ | 400.000m³ | 6.376.000m³ | KT-D-1B |
| Huyện Đắk Mil | 0,5ha | 100.000m³ | 10.000m³/năm | 100.000m³ | 40.000m³ | 60.000m³ | ||
| 3 | Mỏ đá bazan thôn Đức An, xã Thuận An, huyện Đắk Mil | 0,5 | 100.000m³ | 10.000m³/năm | 100.000m³ | 40.000m³ | 60.000m³ | KT-D-9 |
| Huyện Krông Nô | 18,0ha | 1.800.000m³ | 100.000m³/năm | 1.800.000m³ | 400.000m³ | 1.400.000m³ | ||
| 4 | Mỏ đá bazan B.M’Rong xã Quảng Phú, huyện Krông Nô | 18 | 1.800.000m³ | 100.000m³/năm | 1.800.000m³ | 400.000m³ | 1.400.000m³ | KT-D-13 |
| Huyện Đắk Song | 75,0ha | 7.500.000 m³ | 100.000m³/năm | 7.500.000 m³ | 400.000m³ | 7.100.000m³ | ||
| 5 | Mỏ đá bazan thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song | 75 | 7.500.000 m³ | 100.000m³/năm | 7.500.000 m³ | 400.000m³ | 7.100.000m³ | KT-D-18 |
| Huyện Tuy Đức | 70,0235ha | 11.250.000m³ | 300.000m³/năm | 10.850.000m³ | 1.200.000m³ | 9.650.000m³ | ||
| 6 | Mỏ đá bazan Thôn 3, xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức | 4,075 | 800.000m³ | 50.000m³/năm | 400.000m³ | 200.000m³ | 200.000m³ | KT-D-27 |
| 7 | Mỏ đá bazan Đồi 982-2, xã Đắk | 10 | 800.000m³ | 50.000m³/năm | 800.000m³ | 200.000m³ | 600.000m³ | KT-D-28 |
| STT | Tên mô, vị trí thăm dò, khai thác | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m³; tấn) | Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm) | Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn) | Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn) | Số hiệu trên bản đồ quy hoạch |
| Búk So, huyện Tuy Đức | ||||||||
| 8 | Mỏ đá bazan thôn 4, xã ĐăkR'Tih huyện Tuy Đức. | 25,0 | 5.000.000m³ | 100.000m³/năm | 5.000.000m³ | 400.000m³ | 4.600.000m³ | KT-D-30A |
| 9 | Mỏ đá bazan Đội 3-4 xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức | 31,16 | 4.650.000 m³ | 100.000m³/năm | 4.650.000 m³ | 400.000m³ | 4.250.000m³ | KT-D-31A |
| Thị xã Gia Nghĩa | 6,224 | 1.200.000m³ | 50.000m³/năm | 500.000m³ | 200.000m³ | 300.000m³ | ||
| 10 | Mỏ đá bazan Làng Thái, phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa | 6,224 | 1.200.000m³ | 50.000m³/năm | 500.000m³ | 200.000m³ | 300.000m³ | KT-D-35 |
| Huyện Đăk R'lấp | 3,4 | 500.000m³ | 50.000m³/năm | 500.000m³ | 200.000m³ | 300.000m³ | ||
| 11 | Mỏ đá bazan Bon Pinao 3, xã Nhân Đạo, huyện Đăk R'lấp | 3,4 | 500.000m³ | 50.000m³/năm | 500.000m³ | 200.000m³ | 300.000m³ | KT-D-53 |
| II | CÁT XÂY DỰNG | 25,03ha | 2.318.000m³ | 140.000m³/năm | 2.318.000m³ | 560.000m³ | 1.758.000m³ | |
| Huyện Đăk Song | 3,7 | 185.000m³ | 20.000m³/năm | 185.000m³ | 80.000 m³ | 105.000 m³ | ||
| 12 | Mỏ cát xây dựng Kol Pri, xã Đăk Mol, huyện Đăk Song | 3,7 | 185.000m³ (tài nguyên dự báo) | 20.000m³/năm | 185.000m³ | 80.000 m³ | 105.000 m³ | KT-C-11 |
| Huyện Đăk R'lấp | 21,33ha | 2.133.000m³ | 120.000m³/năm | 2.133.000m³ | 480.000m³ | 1.653.000m³ | ||
| 13 | Mỏ cát xây dựng thôn 2-5, xã Hưng Bình, huyện Đăk R'lấp | 6,5 | 650.000m³ (tài nguyên dự báo) | 40.000m³/năm | 650.000m³ | 160.000m³ | 490.000m³ | KT-C-15 |
| 14 | Mỏ cát xây dựng số 1, xã Hưng Bình, huyện Đăk R'lấp | 7,47 | 747.000m³ (tài nguyên dự báo) | 40.000m³/năm | 747.000m³ | 160.000m³ | 587.000m³ | KT-C-16 |
| 15 | Mỏ cát xây dựng số 3, xã Hưng Bình, huyện Đăk R'lấp | 7,36 | 736.000m³ (tài nguyên dự báo) | 40.000m³/năm | 736.000m³ | 160.000m³ | 576.000m³ | KT-C-17 |
| III | SÉT GẠCH NGÓI | 46,67ha | 1.741.510m³ | 70.000m³/năm | 1.741.510m³ | 280.000m³ | 1.461.510m³ |
| STT | Tên mô, vị trí thăm dò, khai thác | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m³; tấn) | Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm) | Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn) | Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn) | Số hiệu trên bản đồ quy hoạch |
| Huyện Đăk Glong | 46,67ha | 1.741.510m³ | 70.000m³/năm | 1.741.510m³ | 280.000m³ | 1.461.510m³ | ||
| 16 | Mỏ sét gạch ngói xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long | 26,67 | 1.141.510m³ | 40.000m³/năm | 1.141.510m³ | 160.000m³ | 981.510m³ | KT-S-8 |
| 17 | Sét gạch ngói xã Quảng Khê, huyện Đăk G'Long | 20 | 600.000m³ | 30.000m³/năm | 600.000m³ | 120.000m³ | 480.000m³ | KT-S-5A |
| IV | THAN BÙN | 257,0ha | 1.799.000 tấn | 120.000 tấn/năm | 1.799.000 tấn | 480.000 tấn | 1.319.000 tấn | |
| Huyện Krông Nô | 190,0ha | 1.330.000 tấn | 90.000 tấn/năm | 1.330.000 tấn | 360.000 tấn | 970.000 tấn | ||
| 18 | Mỏ than bùn Nam Hải, xã Nam Đà, huyện Krông Nô | 100,0 | 700.000 tấn | 40.000 tấn/năm | 700.000 tấn | 160.000 tấn | 540.000 tấn | KT-TB-4 |
| 19 | Mỏ than bùn Bàu Min, xã Nâm N'Đir, huyện Krông Nô | 40,0 | 280.000 tấn | 20.000 tấn/năm | 280.000 tấn | 80.000 tấn | 200.000 tấn | KT-TB-5 |
| 20 | Mỏ than bùn Đức Xuyên, xã Đức Xuyên, huyện Krông Nô | 35,0 | 245.000 tấn | 20.000 tấn/năm | 245.000 tấn | 80.000 tấn | 165.000 tấn | KT-TB-6 |
| 21 | Mỏ than bùn xã Đăk Nang, huyện Krông Nô | 15,0 | 105.000 tấn | 10.000 tấn/năm | 105.000 tấn | 40.000 tấn | 65.000 tấn | KT-TB-7 |
| Huyện Đăk R'lấp | 67,0ha | 469.000 tấn | 30.000 tấn/năm | 469.000 tấn | 120.000 tấn | 349.000 tấn | ||
| 22 | Mỏ than bùn thôn Quảng Chánh, xã Nghĩa Thắng, huyện Đăk R'lấp | 50,0 | 350.000 tấn | 20.000 tấn/năm | 350.000 tấn | 80.000 tấn | 270.000 tấn | KT-TB-8 |
| 23 | Mỏ than bùn thôn Quảng Phước 2, xã Đạo Nghĩa huyện Đăk R'lấp | 17,0 | 119.000 tấn | 10.000 tấn/năm | 119.000 tấn | 40.000 tấn | 79.000 tấn | KT-TB-9 |
| V | KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN NHỎ LÊ | 104,6ha | ||||||
| Huyện Đăk Song | 4,6 | 2.472.500 m³ | 56.210 m³/năm | 2.472.500 m³ | 224.840m³ | 2.247.660 m³ | ||
| 24 | Mỏ đá granit Đăk Hòa, xã Đăk | 4,6 | 2.472.500 m³ | 56.210 m³/năm | 2.472.500 m³ | 224.840m³ | 2.247.660 m³ | KT-D-18A |
| STT | Tên mô, vị trí thăm dò, khai thác | Diện tích (ha) | Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m^{3}; tấn) | Công suất khai thác (m^{3}/năm; tấn/năm) | Trữ lượng còn lại hiện tại (m^{3}; tấn) | Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m^{3}; tấn) | Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m^{3}; tấn) | Số hiệu trên bản đồ quy hoạch |
| Hòa, huyện Đăk Song | ||||||||
| Huyện Cư Jút | 100.0ha | 5.000.000 m^{3} | 100.000 m^{3}/năm | 5.000.000 m^{3} | 400.000m^{3} | 4.600.000m^{3} | ||
| 25 | Mô sét vôi Đăk Wil, xã Đăk Wil, huyện Cư Jút | 100,0 | 5.000.000 m^{3} | 100.000 m^{3}/năm | 5.000.000 m^{3} | 400.000m^{3} | 4.600.000m^{3} | KTN-SV-1 |
| Tổng số: 25 khu vực, với tổng diện tích: 671,3275 ha. |