vanban.org

Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/NQ-HĐND · 24/07/2024
Đắk Nông Ban hành 14/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 · 27/2017/NQ-HĐND
03/08/202405/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/08/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2017/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 14 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và
sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015
;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 6200/TTr-UBND ngày 03/11/2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến
năm 2020 và Công văn số 7007/UBND-NN ngày 08/12/2017 của UBND tỉnh về
việc giải trình, bổ sung về quy hoạch khoáng sản theo Kết luận của Thường trực
HĐND tỉnh tại Thông báo số 43/TB-HĐND ngày 21/11/2017; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:

1. Điều chỉnh kết quả khoanh định khu vực cấm, tạm cấm tại Chương IV
như sau:

Số khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 61
khu vực.

- Tổng diện tích khoanh định: 105.544,64 ha, trong đó:

+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk

Nông được khoanh định và thể hiện trên bản đồ (thể hiện màu đỏ) là 104.291,82 ha;

+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản không thể hiện được trên bản đồ là 1.252,82 ha. Phần diện tích không thể hiện được trên bản đồ là: các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang), 112 mốc tọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể.

2. Điều chỉnh, bổ sung Chương V như sau:

a) Số lượng các khu vực điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 gồm: 75 khu vực.

TTLoại khoáng sảnSố lượngDiện tích (ha)Tổng trữ lượng (m³; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ điều chỉnh (m³; tấn)Ghi chú
1Đá xây dựng52678,0899.453.262m³15.591.634m³
2Cát xây dựng13198,596.264.646m³1.155.764m³
3Sét gạch ngói7233,7610.528.796m³1.335.200m³
4Than bùn333,56231.253 (tấn)52.864 (tấn)

b) Số lượng các khu vực bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 gồm: 25 khu vực.

TTLoại khoáng sảnSố lượngDiện tích (ha)Tổng trữ lượng (m³; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ điều chỉnh (m³; tấn)Ghi chú
1Đá xây dựng11238,027535.326.000m³3.240.000m³
2Cát xây dựng425,032.318.000m³560.000m³
3Sét gạch ngói246,671.741.510m³280.000m³
4Than bùn6257,01.799.000 (tấn)480.000 (tấn)
5Khoáng sản phân tán nhỏ lẻ2104,67.472.500m³624.840m³

(Chi tiết tại phụ lục 01, phụ lục 02 kèm theo)

Điều 2. Các giải pháp thực hiện

1. Các giải pháp về chính sách

a) Tuân thủ trình tự thủ tục quy định tại Luật khoáng sản năm 2010,

Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản và các văn bản pháp luật liên quan đến việc cấp giấy phép trong hoạt động quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

b) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tất cả các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản. Có chính sách ưu đãi để khuyến khích đầu tư đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Giải pháp về vốn đầu tư

Tranh thủ tối đa vốn đầu tư trong nước của các thành phần kinh tế, kết hợp huy động vốn đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư, liên doanh, liên kết trong hoạt động khoáng sản. Hỗ trợ kịp thời để các doanh nghiệp vay ưu đãi đầu tư vào các hoạt động khoáng sản theo trọng tâm, trọng điểm để thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư.

3. Các giải pháp về nguồn lực

a) Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm hình thành đội ngũ nhân lực, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao để tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong hoạt động khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khoáng sản tại địa phương.

b) Có sự phối hợp giữa các tổ chức, trường đào tạo nghề với các cơ quan có chức năng để tổ chức, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực thăm dò, khai thác khoáng sản.

c) Thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nghề, đa dạng hoá các loại hình đào tạo.

4. Các giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

a) Đầu tư công nghệ khai thác chế biến khoáng sản tiên tiến, hiện đại tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.

b) Định hướng phát triển công nghệ khai thác và chế biến cho từng giai đoạn và từng chủng loại khoáng sản. Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ tiên tiến nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị sản phẩm sau chế biến; ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.

c) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

d) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Các giải pháp khác

a) Phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản: thực hiện phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đáp ứng được các quy định tại Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ làm cơ sở tiến hành lựa chọn các tổ chức, cá nhân cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định.

b) Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản: lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tham gia đấu giá các khu vực khoáng sản rộng rãi, công khai theo quy định của pháp luật; thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản để triển khai thực hiện theo quy định.

c) Kiên quyết thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các trường hợp vi phạm các quy định của Luật khoáng sản; Thực hiện thu hồi, quản lý, sử dụng quỹ đất trong và sau khi kết thúc khai thác theo đúng các quy định của Luật đất đai, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật đất đai và các văn bản khác có liên quan.

d) Hàng năm, tuyên truyền, phổ biến Luật khoáng sản năm 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật cho các cán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, đề xuất điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 14 Luật khoáng sản năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009, về việc thông qua Đề án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”; Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2012, về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

Phụ lục 01

Danh mục các khu vực điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020

Danh mục các khu vực điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 27 /2017/NĐ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh Đăk Nông)

STTTên mỏ, vị trí thăm dò, khai thácDiện tích (ha)Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m³; tấn)Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm)Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn)Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn)Số hiệu trên bản đồ quy hoạch
IĐÁ XÂY DỰNG678,0899.453.262m³3.912.251m³/năm86.668.982m³15.591.634m³71.077.448m³
Huyện Cư Jút122.450.000m³100.000m³/năm2.450.000m³400.000m³2.050.000m³
1Mỏ đá bazan Buôn Nuôi, xã Êapô, huyện Cư Jút122.450.000m³100.000m³/năm2.450.000m³400.000m³2.050.000m³KT-D-1
Huyện Đăk Mil77,314.331.995m³484.350m³/năm11.480.245m³1.937.400m³9.542.845m³
2Mỏ đá bazan thôn 5, xã Đăk Lao, huyện Đăk Mil101.480.500m³49.350m³/năm1.233.750m³197.400m³1.036.350m³KT-D-2
3Mỏ đá bazan Thôn 3, xã Đăk N'drot101.500.000m³50.000m³/năm500.000 m³200.000m³300.000m³KT-D-3
4Mỏ đá bazan thôn 3, xã Đức Mạnh, huyện Đăk Mil194.021.439m³100.000m³/năm3.621.439m³400.000m³3.221.439m³KT-D-4
5Mỏ đá bazan thôn Tân Sơn 1, xã Long Sơn, huyện Đăk Mil92.234.556m³100.000m³/năm2.234.556m³400.000m³1.834.556m³KT-D-5
6Mỏ đá bazan thôn Long Sơn, xã Long Sơn101.500.000m³50.000m³/năm800.000 m³200.000m³600.000m³KT-D-6
7Mỏ đá bazan thôn 10A, xã Đăk Lao, huyện Đăk Mil101.050.000m³35.000 m³/năm945.000m³140.000m³805.000m³KT-D-7
8Mỏ đá Bazan thôn 1, xã Đăk Rla, huyện Đăk Mil9,32.545.500m³100.000m³/năm2.145.500m³400.000m³1.745.500m³KT-D-8
Huyện Krông Nô96,2711.603.051m³442.000m³/năm10.288.051m³1.768.000m³8.520.051m³
9Mỏ đá bazan thôn Thanh Sơn, xã Nam Xuân101.500.000m^{3}50.000m^{3}/năm500.000 m^{3}200.000m^{3}300.000m^{3}KT-D-10
10Mỏ đá Bazan Thôn Jôk Du, xã Nâm Nung, huyện Krông Nô151.759.480m^{3}60.000m^{3}/năm1.519.480m^{3}240.000m^{3}1.279.480m^{3}KT-D-11
11Mỏ đá bazan Tân Thành, xã Tân Thành, huyện Krông Nô191.900.000m^{3}100.000m^{3}/năm1.900.000m^{3}400.000m^{3}1.500.000m^{3}KT-D-12
12Mỏ đá bazan thôn Phú Hòa (Quảng Phú 1), xã Quảng Phú352.130.000m^{3}100.000m^{3}/năm2.130.000 m^{3}400.000m^{3}1.730.000m^{3}KT-D-14
13Mỏ đá bazan thôn Phú Lợi, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô5,262.320 m^{3}7.000m^{3}/năm62.320 m^{3}28.000m^{3}34.320m^{3}KT-D-15
14Mỏ đá bazan Đèo 52, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô2,07475.852m^{3}25.000m^{3}/năm400.852m^{3}100.000m^{3}300.852m^{3}KT-D-16
15Mỏ đá bazan thôn Phú Sơn, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô10,03.775.399 m^{3}100.000m^{3}/năm3.775.399 m^{3}400.000m^{3}3.375.399m^{3}KT-D-17
Huyện Đăk Song100,78ha12.785.087m^{3}492.000m^{3}/năm11.509.087m^{3}1.968.000m^{3}9.541.087m^{3}
16Mỏ đá bazan Đăk Toit, xã Thuận Hà, huyện Đăk Song20,02.942.842 m^{3}100.000 m^{3}/năm2.842.842m^{3}400.000m^{3}2.442.842m^{3}KT-D-19
17Mỏ đá bazan Đăk Adior, xã Nâm N’Jang, huyện Đăk Song5,85404.395 m^{3}42.000m^{3}/năm278.395m^{3}168.000m^{3}110.395m^{3}KT-D-20
18Mỏ đá bazan thôn Đăk Tiên, xã Đăk N’drung, huyện Đăk Song8,431.275.736 m^{3}50.000m^{3}/năm1.225.736m^{3}200.000m^{3}1.025.736m^{3}KT-D-21
19Mỏ đá bazan thôn 3, xã Thuận Hà, huyện Đăk Song20,02.516.037m^{3}100.000m^{3}/năm2.316.037m^{3}400.000m^{3}1.916.037m^{3}KT-D-22
20Mỏ đá bazan thôn 5, xã Trường Xuân huyện Đăk Song20,02.000.000m^{3}100.000m^{3}/năm1.200.000 m^{3}400.000m^{3}800.000m^{3}KT-D-23
21Mỏ đá bazan Tiểu khu 1698, xã Trường Xuân, huyện Đăk Song26,53.646.077m^{3}100.000m^{3}/năm3.646.077m^{3}400.000m^{3}3.246.077m^{3}KT-D-24
Huyện Tuy Đức50,536.360.323m^{3}290.000m^{3}/năm4.440.323m^{3}1.160.000m^{3}3.280.323m^{3}
22Mỏ đá bazan Quảng Trực, xã101.600.000m^{3}50.000m^{3}/năm800.000 m^{3}200.000m^{3}600.000m^{3}KT-D-25
Quảng Trực, huyện Tuy Đức
23Mỏ đá bazan tiểu khu 1469, xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức5,03814.774m^{3}40.000m^{3}/năm694.774m^{3}160.000m^{3}534.774m^{3}KT-D-26
24Mỏ đá bazan Đồi 982, xã Đăk Búk So, huyện Tuy Đức5,5945.549 m^{3}50.000m^{3}/năm945.549 m^{3}200.000m^{3}745.549m^{3}KT-D-29
25Mỏ đá bazan thôn 4, Đăk R'Tih, huyện Tuy Đức20,02.000.000m^{3}100.000m^{3}/năm1.000.000m^{3}400.000m^{3}600.000m^{3}KT-D-30
26Mỏ đá bazan đội 1, xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức10,01.000.000m^{3}50.000m^{3}/năm1.000.000m^{3}200.000m^{3}800.000m^{3}KT-D-31
Thị xã Gia Nghĩa131,3514.447.305m^{3}605.236m^{3}/năm13.523.155m^{3}2.420.944m^{3}11.102.211m^{3}
27Mỏ đá bazan Hồ Kè, xã Đăk R'moan, TX Gia Nghĩa19,051.832.738m^{3}103.450m^{3}/năm1.108.588m^{3}413.800m^{3}694.788m^{3}KT-D-32
28Mỏ đá bazan Đăk R'moan, xã Đăk R'moan, thị xã Gia Nghĩa40,04.046.548 m^{3}100.000m^{3}/năm4.046.548 m^{3}400.000m^{3}3.646.548m^{3}KT-D-33
29Mỏ đá bazan thôn Tân An, xã Đăk R'moan, TX Gia Nghĩa10,01.181.097m^{3}100.000m^{3}/năm981.097m^{3}400.000m^{3}581.097m^{3}KT-D-34
30Mỏ đá bazan Bon Phai Kol Pru Đăng, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa6,81.491.181 m^{3}50.000m^{3}/năm1.491.181 m^{3}200.000m^{3}1.291.181m^{3}KT-D-36
31Mỏ đá bazan C, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa10,01.203.568m^{3}50.000m^{3}/năm1.203.568m^{3}200.000m^{3}1.003.568m^{3}KT-D-37
32Mỏ đá bazan thôn 11, xã Đăk Nia, TX Gia Nghĩa11,0990.985m^{3}51.786m^{3}/năm990.985m^{3}207.144m^{3}783.841m^{3}KT-D-38
33Mỏ đá bazan 4A, xã Đăk Nia, thị xã Gia Nghĩa14,51.622.522m^{3}50.000m^{3}/năm1.622.522m^{3}200.000m^{3}1.422.522m^{3}KT-D-39
34Mỏ đá bazan thôn Tân Lợi, xã Đăk R'moan, TX Gia Nghĩa202.078.666m^{3}100.000m^{3}/năm2.078.666m^{3}400.000m^{3}1.678.666KT-D-39A
Huyện Đăk G'Long29,066.828.666m^{3}332.315m^{3}/năm6.084.036m^{3}1.329.260m^{3}4.754.776m^{3}
35Mỏ đá bazan Thôn 3, xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long5,16558.305m^{3}22.950m^{3}/năm512.405m^{3}91.800m^{3}420.605m^{3}KT-D-40
36Mỏ đá bazan Thôn 2, xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long8,91.329.025m^{3}79.365m^{3}/năm1.170.295m^{3}317.460m^{3}852.835m^{3}KT-D-41
37Mỏ đá bazan Thôn 2, xã Quảng Khê, huyện Đăk G'long5,0500.000m^{3}50.000m^{3}/năm500.000 m^{3}200.000m^{3}300.000m^{3}KT-D-42
38Mỏ đá bazan Đăk Som, xã Đăk Som, huyện Đăk G'long10,04.441.336 m^{3}180.000m^{3}/năm3.901.336 m^{3}720.000m^{3}3.181.336m^{3}KT-D-43
Huyện Đăk R'Lấp180,7930.646.835m^{3}1.166.350m^{3}/năm26.894.085m^{3}4.608.030m^{3}22.286.155m^{3}
39Mỏ đá bazan Kiến Thành, xã Kiến Thành, huyện Đăk R'lấp8,0800.000m^{3}20.000m^{3}/năm81.000 m^{3}80.000m^{3}1.000m^{3}KT-D-44
40Mỏ đá bazan thôn 3, xã Kiến Thành, huyện Đăk R'lấp2,26551.000m^{3}45.000m^{3}/năm416.000m^{3}180.000m^{3}236.000m^{3}KT-D-45
41Mỏ đá bazan Bon Bu Đốp II, xã Nghĩa Thắng, huyện Đăk R'lấp7,3521.700m^{3}48.000m^{3}/năm365.000m^{3}192.000m^{3}173.000m^{3}KT-D-46
42Mỏ đá bazan thôn 13, xã Đăk Wer, huyện Đăk R'lấp4,7814.082m^{3}49.350m^{3}/năm666.032m^{3}197.400m^{3}468.632m^{3}KT-D-47
43Mỏ đá bazan Thôn 11, xã Nhân Cơ, huyện ĐăkRLấp1,307269.818m^{3}20.000m^{3}/năm269.818m^{3}80.000m^{3}189.918m^{3}KT-D-48
44Mỏ đá bazan Km 203-QL14, xã Quảng Tín, huyện Đak R'lấp71.050.000m^{3}50.000m^{3}/năm950.000m^{3}200.000m^{3}750.000m^{3}KT-D-49
45Mỏ đá bazan thôn Bù Đốp, xã Nghĩa Thắng, huyện Đăk R'lấp7,2957.734m^{3}54.000m^{3}/năm903.734m^{3}216.000m^{3}687.734m^{3}KT-D-50
46Mỏ đá bazan Bon Sare, xã Đak Ru, huyện Đăk R'lấp2,3502.630m^{3}80.000m^{3}/năm262.630m^{3}262.630m^{3}0KT-D-51
47Mỏ đá bazan Thôn 6, xã Đăk Ru, huyện ĐăkRLấp21,4392.630.674m^{3}100.000m^{3}/năm2.630.674m^{3}400.000m^{3}2.230.674m^{3}KT-D-52
48Mỏ đá Bon Pinao II, xã Nhân Đạo, huyện ĐăkR'lấp68,2113.166.740m^{3}100.000m^{3}/năm12.766.740m^{3}400.000m^{3}12.366.740m^{3}KT-D-54
49Mỏ đá bazan Bon Pinao, xã Nhân9,3242.396.955 m^{3}100.000m^{3}/năm1.996.955m^{3}400.000m^{3}1.596.955m^{3}KT-D-55
Đạo, huyện Đăk R'lấp
50Mỏ đá thôn 2, xã Đăk Sin, huyện Đăk R'Lấp20,02.037.485m^{3}100.000m^{3}/năm2.037.485m^{3}400.000m^{3}1.637.485m^{3}KT-D-56
51Mỏ đá bazan thôn 5, xã Đăk Sin, huyện Đăk R'lấp16,693.691.617m^{3}350.000m^{3}/năm2.291.617m^{3}1.400.000m^{3}891.617m^{3}KT-D-57
52Mỏ đá bazan Đa Anh Kong, Xã Đăk Sin, huyện ĐăkRLấp5,061.256.400m^{3}50.000m^{3}/năm1.256.400m^{3}200.000m^{3}1.056.400m^{3}KT-D-58
IICÁT XÂY DỰNG198,596.264.646m^{3}296.441m^{3}/năm5.598.746m^{3}1.155.764m^{3}4.442.982m^{3}
Huyện Krông Nô139,963.497.121233.441m^{3}/năm2.937.371m^{3}909.764m^{3}2.027.607m^{3}
53Mỏ cát xây dựng thôn Buôn Choah B (mỏ cát B), xã Buôn Choah, huyện Krông Nô11,5412.250m^{3}20.000m^{3}/năm412.250m^{3}80.000m^{3}332.250m^{3}KT-C-1
54Mỏ cát xây dựng thôn Buôn Choah, xã Buôn Choah, huyện Krông Nô6,0188.300m^{3}21.000m^{3}/năm188.300m^{3}84.000m^{3}104.300m^{3}KT-C-2
55Mỏ cát xây dựng Nâm N'Dir, xã Nâm N'Dir, huyện Krông Nô45,0800.000m^{3}40.000m^{3}/năm560.000m^{3}160.000m^{3}400.000m^{3}KT-C-3
56Mỏ cát xây dựng Đăk Nang-Đức Xuyên xã: Đăk Nang, Đức Xuyên, huyện Krông Nô45,0800.000m^{3}40.000m^{3}/năm560.000m^{3}160.000m^{3}400.000m^{3}KT-C-4
57Mỏ cát xây dựng thôn Phú Hưng, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô1,975.968m^{3}8.441m^{3}/năm75.968m^{3}33.764m^{3}42.204m^{3}KT-C-5
58Mỏ cát xây dựng Quảng Phú 2, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô4,0136.000 m^{3}20.000m^{3}/năm56.000 m^{3}56.000m^{3}0KT-C-6
59Mỏ cát xây dựng thôn Phú Lợi-Phú Thuận (Quảng Phú 3), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô7,8309.456 m^{3}20.000m^{3}/năm309.456 m^{3}80.000 m^{3}229.456 m^{3}KT-C-7
60Mỏ cát xây dựng Phú Thuận A (Quảng Phú 5), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô3,16125.902 m^{3}14.000m^{3}/năm125.902 m^{3}56.000 m^{3}69.902m^{3}KT-C-8
61Mỏ cát xây dựng thôn Phú thuận B (Quảng Phú 4), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô6,0284.643 m^{3}20.000m^{3}/năm284.643 m^{3}80.000m^{3}204.643m^{3}KT-C-9
62Mỏ cát xây dựng thôn Phú Lợi (Quảng Phú 1), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô9,6364.852 m^{3}30.000m^{3}/năm364.852 m^{3}120.000 m^{3}244.852 m^{3}KT-C-10
Huyện Đăk Glong0,312.150 m^{3}3.000m^{3}/năm6.000 m^{3}6.000 m^{3}0
63Mỏ cát xây dựng trên suối Đăk N'tao, xã Quảng Sơn, huyện Đăk G'long0,312.150m^{3}3.000m^{3}/năm6.000m^{3}6.000m^{3}0KT-C-12
Huyện Đăk R'Lấp58,332.755.375m^{3}60.000m^{3}/năm2.655.375m^{3}240.000m^{3}2.415.375m^{3}
64Mỏ cát xây dựng Đăk Ru 2 (thôn Châu Thành), xã Đăk Ru, huyện Đăk R'lấp54,332.352.407m^{3}40.000m^{3}/năm2.352.407m^{3}160.000m^{3}2.192.407m^{3}KT-C-13
65Mỏ cát xây dựng thôn 6, xã Đăk Ru, huyện Đăk R'lấp4,0402.968m^{3}20.000m^{3}/năm302.968m^{3}80.000m^{3}222.968m^{3}KT-C-14
IIISÉT GẠCH NGÓI233,7610.528.796m^{3}333.800m^{3}/năm10.261.796m^{3}1.335.200m^{3}8.926.596m^{3}
Huyện Cư Jút125,56.778.778m^{3}225.000m^{3}/năm6.703.778m^{3}900.000m^{3}5.803.778m^{3}
66Mỏ sét gạch ngói thôn 19-20, xã Đăk Drông, huyện Cư Jút54,03.862.139m^{3}100.000m^{3}/năm3.862.139m^{3}400.000m^{3}3.462.139m^{3}KT-S-1
67Mỏ sét gạch ngói Trúc Sơn, xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút14,1750.000 m^{3}25.000 m^{3}/năm675.000m^{3}100.000m^{3}575.000m^{3}KT-S-2
68Mỏ sét gạch ngói thôn 1, xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút20,01.044.639m^{3}50.000m^{3}/năm1.044.639m^{3}200.000m^{3}844.639m^{3}KT-S-3
69Mỏ sét gạch ngói tiểu khu 501, thị trấn Ea Tling, huyện Cư Jút37,41.122.000m^{3}50.000m^{3}/năm1.122.000m^{3}200.000m^{3}922.000m^{3}KT-S-4
Thị xã Gia Nghĩa77,01.885.428m^{3}50.000m^{3}/năm1.885.428m^{3}200.000m^{3}1.685.428m^{3}
70Mỏ sét gạch ngói thôn 9, xã Đăk Nia, Thị xã Gia Nghĩa77,01.885.428m^{3}50.000m^{3}/năm1.885.428m^{3}200.000m^{3}1.685.428m^{3}KT-S-5
Huyện Đak G'Long31,261.864.590m^{3}58.800m^{3}/năm1.672.590m^{3}235.200m^{3}1.437.390m^{3}
71Mỏ sét gạch ngói thôn 5, xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long25,261.548.841m^{3}48.000m^{3}/năm1.356.841m^{3}192.000m^{3}1.164.841m^{3}KT-S-6
72Mỏ sét gạch ngói thôn Quảng Tiến, xã Quảng Sơn, huyện Đăk G'long6,0315.749m^{3}10.800m^{3}/năm315.749m^{3}43.200m^{3}272.549m^{3}KT-S-7
IVTHAN BÙN33,56231.253 tấn13.216 tấn/năm231.253 tấn52.864 tấn178.389 tấn
Huyện Đăk Mil19,56149.356 tấn9.216 tấn/năm149.356 tấn36.864 tấn112.492 tấn
73Mỏ than bùn Đăk Gour, xã Thuận An, huyện Đăk Mil10,082.436 tấn4.666 tấn/năm82.436 tấn18.664 tấn63.772 tấnKT-TB-1
74Mỏ than bùn Đak Gour mở rộng, xã Thuận An, huyện Đak Mil9,5666.920 tấn4.550 tấn/năm66.920 tấn18.200 tấn48.720 tấnKT-TB-2
Huyện Krông Nô14,081.897 tấn4.000 tấn/năm81.897 tấn16.000 tấn65.897 tấn
75Mỏ than bùn Easanô, xã Đăk Drô, huyện Krông Nô14,081.897 tấn4.000 tấn/năm81.897 tấn16.000 tấn65.897 tấnKT-TB-3
Tổng số: 75 khu vực, với tổng diện tích: 1.143,99 ha
Phụ lục 02

Danh mục các khu vực bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh Đắk Nông)

STTTên mỏ, vị trí thăm dò, khai thácDiện tích (ha)Tổng trữ lượng phế duyệt, tài nguyên (m³; tấn)Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm)Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn)Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn)Số hiệu trên bản đồ quy hoạch
IĐÁ XÂY DỰNG238,0275ha35.326.000m³810.000m³/năm34.226.000m³3.240.000m³30.986.000m³
Huyện Cư Jút64,88ha12.976.000m³200.000m³/năm12.976.000m³800.000m³12.176.000m³
1Mỏ đá bazan thôn Thanh Nam, xã EaPô, huyện Cư Jút31,06.200.000m³100.000m³/năm6.200.000m³400.000m³5.800.000m³KT-D-1A
2Mỏ đá bazan thôn 8, xã Cư K’Nia, huyện Cư Jút33,886.776.000m³100.000m³/năm6.776.000m³400.000m³6.376.000m³KT-D-1B
Huyện Đắk Mil0,5ha100.000m³10.000m³/năm100.000m³40.000m³60.000m³
3Mỏ đá bazan thôn Đức An, xã Thuận An, huyện Đắk Mil0,5100.000m³10.000m³/năm100.000m³40.000m³60.000m³KT-D-9
Huyện Krông Nô18,0ha1.800.000m³100.000m³/năm1.800.000m³400.000m³1.400.000m³
4Mỏ đá bazan B.M’Rong xã Quảng Phú, huyện Krông Nô181.800.000m³100.000m³/năm1.800.000m³400.000m³1.400.000m³KT-D-13
Huyện Đắk Song75,0ha7.500.000 m³100.000m³/năm7.500.000 m³400.000m³7.100.000m³
5Mỏ đá bazan thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song757.500.000 m³100.000m³/năm7.500.000 m³400.000m³7.100.000m³KT-D-18
Huyện Tuy Đức70,0235ha11.250.000m³300.000m³/năm10.850.000m³1.200.000m³9.650.000m³
6Mỏ đá bazan Thôn 3, xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức4,075800.000m³50.000m³/năm400.000m³200.000m³200.000m³KT-D-27
7Mỏ đá bazan Đồi 982-2, xã Đắk10800.000m³50.000m³/năm800.000m³200.000m³600.000m³KT-D-28
STTTên mô, vị trí thăm dò, khai thácDiện tích (ha)Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m³; tấn)Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm)Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn)Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn)Số hiệu trên bản đồ quy hoạch
Búk So, huyện Tuy Đức
8Mỏ đá bazan thôn 4, xã ĐăkR'Tih huyện Tuy Đức.25,05.000.000m³100.000m³/năm5.000.000m³400.000m³4.600.000m³KT-D-30A
9Mỏ đá bazan Đội 3-4 xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức31,164.650.000 m³100.000m³/năm4.650.000 m³400.000m³4.250.000m³KT-D-31A
Thị xã Gia Nghĩa6,2241.200.000m³50.000m³/năm500.000m³200.000m³300.000m³
10Mỏ đá bazan Làng Thái, phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa6,2241.200.000m³50.000m³/năm500.000m³200.000m³300.000m³KT-D-35
Huyện Đăk R'lấp3,4500.000m³50.000m³/năm500.000m³200.000m³300.000m³
11Mỏ đá bazan Bon Pinao 3, xã Nhân Đạo, huyện Đăk R'lấp3,4500.000m³50.000m³/năm500.000m³200.000m³300.000m³KT-D-53
IICÁT XÂY DỰNG25,03ha2.318.000m³140.000m³/năm2.318.000m³560.000m³1.758.000m³
Huyện Đăk Song3,7185.000m³20.000m³/năm185.000m³80.000 m³105.000 m³
12Mỏ cát xây dựng Kol Pri, xã Đăk Mol, huyện Đăk Song3,7185.000m³ (tài nguyên dự báo)20.000m³/năm185.000m³80.000 m³105.000 m³KT-C-11
Huyện Đăk R'lấp21,33ha2.133.000m³120.000m³/năm2.133.000m³480.000m³1.653.000m³
13Mỏ cát xây dựng thôn 2-5, xã Hưng Bình, huyện Đăk R'lấp6,5650.000m³ (tài nguyên dự báo)40.000m³/năm650.000m³160.000m³490.000m³KT-C-15
14Mỏ cát xây dựng số 1, xã Hưng Bình, huyện Đăk R'lấp7,47747.000m³ (tài nguyên dự báo)40.000m³/năm747.000m³160.000m³587.000m³KT-C-16
15Mỏ cát xây dựng số 3, xã Hưng Bình, huyện Đăk R'lấp7,36736.000m³ (tài nguyên dự báo)40.000m³/năm736.000m³160.000m³576.000m³KT-C-17
IIISÉT GẠCH NGÓI46,67ha1.741.510m³70.000m³/năm1.741.510m³280.000m³1.461.510m³
STTTên mô, vị trí thăm dò, khai thácDiện tích (ha)Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m³; tấn)Công suất khai thác (m³/năm; tấn/năm)Trữ lượng còn lại hiện tại (m³; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m³; tấn)Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m³; tấn)Số hiệu trên bản đồ quy hoạch
Huyện Đăk Glong46,67ha1.741.510m³70.000m³/năm1.741.510m³280.000m³1.461.510m³
16Mỏ sét gạch ngói xã Đăk Ha, huyện Đăk G'long26,671.141.510m³40.000m³/năm1.141.510m³160.000m³981.510m³KT-S-8
17Sét gạch ngói xã Quảng Khê, huyện Đăk G'Long20600.000m³30.000m³/năm600.000m³120.000m³480.000m³KT-S-5A
IVTHAN BÙN257,0ha1.799.000 tấn120.000 tấn/năm1.799.000 tấn480.000 tấn1.319.000 tấn
Huyện Krông Nô190,0ha1.330.000 tấn90.000 tấn/năm1.330.000 tấn360.000 tấn970.000 tấn
18Mỏ than bùn Nam Hải, xã Nam Đà, huyện Krông Nô100,0700.000 tấn40.000 tấn/năm700.000 tấn160.000 tấn540.000 tấnKT-TB-4
19Mỏ than bùn Bàu Min, xã Nâm N'Đir, huyện Krông Nô40,0280.000 tấn20.000 tấn/năm280.000 tấn80.000 tấn200.000 tấnKT-TB-5
20Mỏ than bùn Đức Xuyên, xã Đức Xuyên, huyện Krông Nô35,0245.000 tấn20.000 tấn/năm245.000 tấn80.000 tấn165.000 tấnKT-TB-6
21Mỏ than bùn xã Đăk Nang, huyện Krông Nô15,0105.000 tấn10.000 tấn/năm105.000 tấn40.000 tấn65.000 tấnKT-TB-7
Huyện Đăk R'lấp67,0ha469.000 tấn30.000 tấn/năm469.000 tấn120.000 tấn349.000 tấn
22Mỏ than bùn thôn Quảng Chánh, xã Nghĩa Thắng, huyện Đăk R'lấp50,0350.000 tấn20.000 tấn/năm350.000 tấn80.000 tấn270.000 tấnKT-TB-8
23Mỏ than bùn thôn Quảng Phước 2, xã Đạo Nghĩa huyện Đăk R'lấp17,0119.000 tấn10.000 tấn/năm119.000 tấn40.000 tấn79.000 tấnKT-TB-9
VKHOÁNG SẢN PHÂN TÁN NHỎ LÊ104,6ha
Huyện Đăk Song4,62.472.500 m³56.210 m³/năm2.472.500 m³224.840m³2.247.660 m³
24Mỏ đá granit Đăk Hòa, xã Đăk4,62.472.500 m³56.210 m³/năm2.472.500 m³224.840m³2.247.660 m³KT-D-18A
STTTên mô, vị trí thăm dò, khai thácDiện tích (ha)Tổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m^{3}; tấn)Công suất khai thác (m^{3}/năm; tấn/năm)Trữ lượng còn lại hiện tại (m^{3}; tấn)Trữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m^{3}; tấn)Trữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m^{3}; tấn)Số hiệu trên bản đồ quy hoạch
Hòa, huyện Đăk Song
Huyện Cư Jút100.0ha5.000.000 m^{3}100.000 m^{3}/năm5.000.000 m^{3}400.000m^{3}4.600.000m^{3}
25Mô sét vôi Đăk Wil, xã Đăk Wil, huyện Cư Jút100,05.000.000 m^{3}100.000 m^{3}/năm5.000.000 m^{3}400.000m^{3}4.600.000m^{3}KTN-SV-1
Tổng số: 25 khu vực, với tổng diện tích: 671,3275 ha.
Mục lục Bấm để đi tới điều