vanban.org

Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung cơ bản như sau: — Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2013 Sửa đổi, bổ sung: 99/2013/NQ-HĐND · 12/12/2013
Phú Yên Ban hành 21/09/2011 Hiệu lực 01/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2011-2020 · 27/2011/NQ-HĐND
22/12/201399/2013/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung cơ bản như sau:

1. Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng

a) Bảo vệ rừng:

- Quản lý, bảo vệ rừng: 248.118 ha;

- Giao khoán bảo vệ rừng        : 57.472 ha. (bình quân 5.750 ha/năm).

b) Phát triển rừng:

- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 12.313 ha (bình quân 1.230 ha/năm);

- Trồng mới rừng: 36.950 ha (bình quân 3.695 ha/năm);

- Trồng lại rừng: 21.117 ha (bình quân 2.100 ha/năm);

- Cải tạo nâng cấp rừng: 1.270 ha (bình quân 250 ha/năm).

c) Khai thác rừng:

- Khai thác rừng tự nhiên:

+ Khai thác gỗ: 52.500 m3 (bình quân 5.250 m3/năm);

+ Khai thác củi: 26.245 ster (bình quân 2.620 ster/năm);

+ Khai thác song mây: 2.000 tấn (bình quân 200 tấn/năm).

- Khai thác rừng trồng:

+ Khai thác gỗ: 1.328.196 m3 (bình quân 132.820 m3/năm);

+ Khai thác củi: 349.525 ster (bình quân 34.950 ster/năm)

Bổ sung bởi 99/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 22/12/2013

d) Giao rừng, cho thuê rừng: Thực hiện theo Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Phú Yên, trong đó: khối lượng giao, cho thuê rừng khoảng 165.000 ha, bao gồm:

- Giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng: 89.689 ha;

- Giao cho hộ gia đình: 61.534 ha;

- Các tổ chức khác: 13.777 ha.

e) Phòng cháy, chữa cháy rừng: Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng; giảm thiểu số vụ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra (khối lượng theo phương án được duyệt).

g) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, quy mô toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh (khoảng 250.000 ha).

h) Dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy: Chăm sóc rừng trồng và trợ cấp gạo cho đồng bào thiểu số để tiếp tục thực hiện các mục tiêu dự án trồng rừng phòng hộ, sản xuất thay thế nương rẫy bằng nguồn vốn chương trình bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.

i) Phát triển giống cây lâm nghiệp: Xây dựng nguồn giống cây rừng gồm xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng, chuyển hóa từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng thành rừng giống, thiết lập lâm phần tuyển chọn, chọn lọc cây trội để làm giống (xây dựng vườn ươm quy mô liên huyện, chuyển hóa rừng giống cây gỗ lớn …)

Sửa đổi bởi 99/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 22/12/2013

2. Kinh phí thực hiện:

a) Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 là: 1.965,5 tỷ đồng (làm tròn 1.966 tỷ đồng), trong đó:

- Bảo vệ rừng: 148 tỷ đồng (chiếm 8% tổng vốn đầu tư);

- Phát triển rừng: 1.335 tỷ đồng (chiếm 68% tổng vốn đầu tư);

- Các khoản chi phí khác: 483 tỷ đồng (chiếm 24% tổng vốn đầu tư).

b) Nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 từ ngân sách nhà nước: 594 tỷ đồng (chiếm 30% tổng vốn đầu tư), trong đó vốn ngân sách tỉnh là 132 tỷ đồng (chiếm 7% tổng vốn đầu tư) và từ các nguồn vốn khác là 1.372 tỷ đồng (chiếm 70% tổng vốn đầu tư).

(Kèm theo các biểu từ số 1 đến số 7)