vanban.org

Điều 1. Sửa đổi điểm a, điểm b - khoản 2 - Điều 1 của Nghị quyết số: 02/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố; Quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 60/2016/NQ-HĐND · 11/12/2016
Hà Giang Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 28/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi đưỡng, mức phụ cấp đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 40/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2018/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 27/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 60/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 27/2011/NQ-HĐND
01/01/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi điểm a, điểm b - khoản 2 - Điều 1 của Nghị quyết số: 02/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố; Quy định về chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:

a) Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

* Về số lượng:

- Các xã được bố trí 14 chức danh;

- Các phường, thị trấn được bổ trí 15 chức danh.

* Về chức danh và mức phụ cấp sửa đổi như sau:

- Sửa đổi tên và bãi bỏ phụ cấp kiêm nhiệm của 02 chức danh:

+ Phó Trưởng ban Tổ chức kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy thành: Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và công tác Tổ chức cấp ủy.

+ Phó Trưởng ban Tuyên giáo kiêm Phó Trưởng ban Dân vận cấp Ủy thành: Cán bộ Tuyên giáo, Dân vận.

- Bãi bỏ 02 chức danh: Cán bộ Văn thư - Lưu trữ; Cán bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

- Ghép 02 chức danh: Cán bộ lâm nghiệp, khuyến lâm; Cán bộ khuyến nông, khuyến ngư, thủy lợi và bảo vệ thực vật thành chức danh Cán bộ Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác thủy lợi và bảo vệ thực vật (hưởng phụ cấp 0,8 mức lương tối thiểu/tháng).

Các chức danh, mức phụ cấp sau khi được sửa đổi như sau:

TT Chức danh Mức phụ cấp Ghi chú
1 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và công tác Tổ chức cấp ủy 1,0  
2 Cán bộ Tuyên giáo, Dân vận 1,0  
3 Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc 1,0  
4 Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1,0  
5 Phó chủ tịch Hội Nông dân 1,0  
6 Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1,0  
7 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên CS HCM 1,0  
8 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1,0  
9 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1,0  
10 Trưởng ban thú y, kiểm dịch động vật    1,0  
11 Trưởng ban Thanh tra nhân dân 0,8  
12 Cán bộ Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác thủy lợi và bảo vệ thực vật 0,8  
13 Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo 0,8  
14 Cán bộ Thông tin liên lạc xã 0,8  
15 Cán bộ quản lý trật tự đô thị 0,8 Chỉ bố trí ở các phường, thị trấn

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà việc kiêm nhiệm giảm được 01 người trong số cán bộ không chuyên trách (tại biểu nêu trên) hoặc kiêm nhiệm thêm các chức danh ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp bằng 20% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sửa đổi như sau:

- Về số lượng, chức danh:

Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí 03 chức danh gồm: Bí thư chi bộ; trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố; công an viên.

- Về phụ cấp: Nâng mức phụ cấp của bí thư chi bộ; trường thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố từ 0,7 lên 1,0 mức lương tối thiểu/tháng.

Các chức danh, mức phụ cấp sau khi được sửa đổi như sau:

TT Chức danh Mức phụ cấp
1 Bí thư chi bộ 1,0
2 Tổ trưởng tổ dân phố 1,0
3 Công an viên 0,7

Trường hợp bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn (hoặc tổ trưởng tổ dân phố) thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% của chức danh trưởng thôn. Bãi bỏ nội dung: “Trường hợp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và phó bí thư chi bộ không kiêm nhiệm thì vẫn hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu”.