Điều 1. Quy định số lượng, mức hỗ trợ cho một số chức danh hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hoà giải và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Một số chức danh hoạt động ở cấp xã:
Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, cộng tác viên thể dục thể thao, cộng tác viên phòng chống tệ nạn xã hội: Mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu.
2. Một số chức danh hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Về mức hỗ trợ:
- Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 mức lương tối thiểu.
- Trưởng Ban công tác mặt trận mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,3 mức lương tối thiểu.
- Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi, Bí thư Chi Đoàn mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu.
- Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ dân vận: 600.000đ/tổ/năm; Tổ hoà giải: 360.000đ/tổ/năm và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở: 240.000đ/tổ/năm.
b) Về số lượng từng chức danh hoạt động ở thôn, Tổ dân phố và Tổ dân vận, Tổ hoà giải, Tổ liên gia tự quản:
- Giao UBND tỉnh rà soát, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một định xuất kiêm nhiệm với mức hỗ trợ bằng 0,1 mức lương tối thiểu.