Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan trung ương
1. Phân bổ dự toán chi quản lý hành chính:
a) Tiêu chí:
Căn cứ số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao theo phương pháp lũy thoái (định mức giảm dần đối với số biên chế được giao). Ngoài dự toán chi thường xuyên được phân bổ theo số biên chế, các bộ, cơ quan trung ương được phân bổ kinh phí để đảm bảo chi tiền lương và các khoản có tính chất lương theo chế độ quy định và kinh phí để đảm bảo nhiệm vụ đặc thù cụ thể của từng Bộ, cơ quan trung trung ương.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
| Các Bộ, cơ quan trung ương | Định mức phân bổ |
| 1. Khối các cơ quan: Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ | 55 |
| 2. Khối các Bộ, cơ quan trung ương khác (định mức lũy thoái theo từng bậc biên chế) | |
| - Từ 100 biên chế trở xuống | 54 |
| - Từ biên chế thứ 101 đến 500 | 50 |
| - Từ biên chế thứ 501 đến 1.000 | 48 |
| - Từ biên chế thứ 1.001 trở lên | 45 |
2. Phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp công lập:
Căn cứ mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện hỗ trợ chi thường xuyên cho các đơn vị theo quy định của pháp luật có liên quan về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Các bộ, cơ quan trung ương đẩy nhanh việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, thúc đẩy việc tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo đúng lộ trình đã đề ra, qua đó giảm mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho khu vực này để tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, tăng chi mua sắm sửa chữa và tăng chi đầu tư phát triển.
3. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh:
Đối với nhiệm vụ chi quốc phòng, an ninh của ngân sách trung ương căn cứ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người, nhiệm vụ đặc thù của quốc phòng, an ninh và khả năng cân đối ngân sách trung ương hàng năm Chính phủ trình Quốc hội quyết định.