vanban.org

Điều 2. Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình — Nghị quyết 262/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hòa Bình Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 262/2023/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 262/2023/NQ-HĐND
24/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 56/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 262/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

1. Mức phân bổ kinh phí đối với dự thảo nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 20 triệu đồng/dự thảo, trong đó:

- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 17 triệu đồng;

- Cơ quan thẩm định:

+ Đề nghị xây dựng nghị quyết: 01 triệu đồng;

+ Dự thảo nghị quyết: 02 triệu đồng.

b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện: 15 triệu đồng/dự thảo, trong đó:

- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 13 triệu đồng;

- Cơ quan thẩm định: 02 triệu đồng.

c) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã: 10 triệu đồng/dự thảo.

2. Mức phân bổ kinh phí đối với dự thảo quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

a) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 15 triệu đồng/dự thảo, trong đó:

- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 13 triệu đồng;

- Cơ quan thẩm định: 02 triệu đồng.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 triệu đồng/dự thảo, trong đó:

- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 08 triệu đồng;

- Cơ quan thẩm định: 02 triệu đồng.

c) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 08 triệu đồng/dự thảo.

3. Đối với nghị quyết quy phạm pháp luật, quyết định quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với nghị quyết, quyết định được ban hành mới hoặc thay thế.

4. Đối với nghị quyết, quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết, quyết định: Định mức phân bổ kinh phí bằng 50% định mức phân bổ đối với nghị quyết, quyết định được ban hành mới hoặc thay thế.

5. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016, Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và định mức quy định cụ thể tại Nghị quyết này. Trên cơ sở định mức cụ thể, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp trong tổng mức kinh phí đã được giao để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.