vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ — Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ

1. Chi phí khám sức khỏe định kỳ:

a) Đối với các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:

Chi phí khám sức khỏe thực hiện theo Quy định số 200-QĐ/TW ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý.

Hỗ trợ các chi phí phục vụ khám sức khỏe định kỳ ngoại tỉnh tại bệnh viện công lập cấp chuyên sâu, gồm: tiền ăn, tiền lưu trú và chi phí đi lại; mức hỗ trợ theo chi phí thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp nhưng tối đa: 8.000.000 đồng/người/lần khám.

Trường hợp cán bộ già yếu, không bảo đảm sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng không thể thực hiện khám sức khỏe định kỳ tại cơ sở khám sức khỏe theo quy định thì được tổ chức khám sức khỏe tại tỉnh. Trường hợp cần thiết phải mời chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế của bệnh viện công lập cấp chuyên sâu về tỉnh thực hiện khám sức khỏe thì được hỗ trợ: 100% chi phí khám sức khỏe theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đang áp dụng tại bệnh viện công lập cấp chuyên sâu được mời thực hiện khám sức khỏe (mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu); Tiền ăn, tiền lưu trú và chi phí đi lại của chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế theo chi phí thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp nhưng tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần khám.

b) Đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 và các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này:

Chi phí khám sức khỏe: hỗ trợ 100% theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đang áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu).

Chi phí phục vụ chuyên môn trong quá trình khám sức khỏe, gồm: Nước uống, suất ăn nhẹ trong thời gian chờ khám, lấy mẫu xét nghiệm hoặc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo chi phí thực tế nhưng tối đa: 50.000 đồng/người/lần khám; chi phí lập hồ sơ khám sức khỏe theo chi phí thực tế nhưng tối đa: 25.000 đồng/người/bộ hồ sơ/lần khám.

2. Hỗ trợ thuốc điều trị và thực phẩm bảo vệ sức khỏe sau khám sức khỏe định kỳ:

a) Hỗ trợ thuốc điều trị và thực phẩm bảo vệ sức khỏe để phục vụ chăm sóc, điều trị sau khám sức khỏe định kỳ, trên cơ sở kết quả khám sức khỏe và chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, cụ thể:

Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 3.000.000 đồng/người/lần khám, không quá 02 lần/năm.

Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 2.500.000 đồng/người/lần khám, không quá 01 lần/năm.

Đối tượng quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 2.000.000 đồng/người/lần khám, không quá 01 lần/năm.

Đối tượng quy định tại các điểm e, g, h và i khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 1.500.000 đồng/người/lần khám, không quá 01 lần/năm.

Đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 1.000.000 đồng/người/lần khám, không quá 01 lần/năm.

b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng hiện vật.

Trung tâm Khám bệnh, chữa bệnh và Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh tổ chức mua sắm, cấp phát thuốc điều trị và thực phẩm bảo vệ sức khỏe đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, việc mua sắm, cấp phát thuốc điều trị và thực phẩm bảo vệ sức khỏe do cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ ở cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện.