Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn cho cấp xã
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (Tiêu chí số 01)
a) Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 25.
b) Các xã/phường khó khăn: Hệ số 20.
c) Các xã còn lại: Hệ số 10.
d) Các phường còn lại: Hệ số 5.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo điều kiện phát triển kinh tế (Tiêu chí số 02)
a) Các xã/phường có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 80% trở lên: Hệ số 35.
b) Các xã/phường có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 70% đến dưới 80%: Hệ số 30.
c) Các xã/phường có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã từ 60% đến dưới 70%: Hệ số 25.
d) Các xã/phường còn lại có tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh trên tổng chi cân đối ngân sách cấp xã dưới 60% (không tính các xã/phường không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh): Hệ số 15.
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô dân số (Tiêu chí số 03)
a) Các xã/phường có dân số từ 45.000 người trở lên: Hệ số 16.
b) Các xã/phường có dân số từ 35.000 người đến dưới 45.000 người: Hệ số 14.
c) Các xã/phường có dân số từ 25.000 người đến dưới 35.000 người: Hệ số 12.
d) Các xã/phường có dân số dưới 25.000 người: Hệ số 10.
4. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô diện tích (Tiêu chí số 04)
a) Các xã/phường có diện tích từ 100 km2 trở lên: Hệ số 8.
b) Các xã/phường có diện tích từ 75 km2 đến dưới 100 km2: Hệ số 7.
c) Các xã/phường có diện tích từ 50 km2 đến dưới 75 km2: Hệ số 6.
d) Các xã/phường có diện tích từ 25 km2 đến dưới 50 km2: Hệ số 5.
đ) Các xã/phường có diện tích dưới 25 km2: Hệ số 4.