Điều 3. Chính sách trợ giúp xã hội
1. Đối tượng
a) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng hoặc có hoàn cảnh đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật;
Cả cha và mẹ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật;
Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: Bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; trong thời gian đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội; đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại cộng đồng;
Có cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù giam và người còn lại thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo;
Trẻ em còn cha và mẹ mà cả cha và mẹ vắng mặt tại địa phương từ 24 tháng liên tục và người chăm sóc nuôi dưỡng là người cao tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục quy định của Bộ Y tế.
b) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều này đang sống tại các địa bàn không thuộc thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi thuộc diện hộ cận nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Người mắc bệnh ung thư, suy thận phải chạy nhân tạo, suy tim độ 4 (có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có mức sống trung bình theo quy định hiện hành của Chính phủ;
đ) Đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập không còn đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP nhưng không có khả năng hòa nhập cộng đồng.
2. Chính sách trợ giúp xã hội
a) Trợ cấp xã hội hằng tháng
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
Đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi; Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên;
Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau quy định về chế độ trợ giúp xã hội hằng tháng thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
b) Đối tượng quy định khoản 1 Điều này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
c) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ.