vanban.org

Điều 2. Nội dung chi và mức chi — Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 24/04/2026 Hiệu lực 04/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2026/NQ-HĐND
04/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định một số mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 11/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Nội dung chi: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng.

2. Mức chi

2.1. Mức chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải thưởng tại các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật, mức chi cụ thể như sau:

a) Đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn tỉnh:

Nội dung Giá trị giải thưởng
Giải nhất 30 triệu đồng/giải
Giải nhì 24 triệu đồng/giải
Giải ba 18 triệu đồng/giải
Giải khuyến khích 06 triệu đồng/giải

b) Đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng toàn tỉnh:

Nội dung Giá trị giải thưởng
Giải đặc biệt 12 triệu đồng/giải
Giải nhất 09 triệu đồng/giải
Giải nhì 06 triệu đồng/giải
Giải ba 05 triệu đồng/giải
Giải khuyến khích 03 triệu đồng/giải

c) Số lượng các giải thưởng quy định tại tiết a, b điểm 2.1 Khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Thể lệ (hoặc Điều lệ) tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2.2. Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng:

a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi: 900.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài.

b) Họp Hội đồng giám khảo:

- Chủ tịch Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi;

- Ủy viên, thư ký: 200.000 đồng/người/buổi.

2.3. Chi thù lao đối với thành viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký trong thời gian tổ chức hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Ban Tổ chức: 180.000 đồng/người/tháng;

- Ban Thư ký: 120.000 đồng/người/tháng.

(Thời gian được tính chi tiền thù lao bắt đầu kể từ ngày Kế hoạch tổ chức hội thi, cuộc thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp, tổng số lượng ngày trong 01 tháng nhỏ hơn hoặc bằng 15 ngày thì thanh toán 0,5 tháng; Trường hợp, tổng số lượng ngày trong 01 tháng lớn hơn 15 ngày hoặc bằng 30 ngày thì thanh toán đủ 01 tháng).

3. Ngoài mức chi quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 Điều này, các mức chi còn lại thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.