Điều 3. Mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:
| TT | Đối tượng | Mức hỗ trợ (so với mức đóng bảo hiểm y tế) |
|---|---|---|
| 1 | Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. | 30% |
| 2 | Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (thời gian hỗ trợ đến ngày 31/10/2026). | 30% |
| 3 | Người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật. | 70% |
| 4 | Đảng viên được xét tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên (chưa được hỗ trợ đóng BHYT từ nguồn ngân sách Nhà nước). | 100% |
| 5 | Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. | 100% |
| 6 | Người thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo (thời gian hỗ trợ 12 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo). | 20% |
| 7 | Người nhiễm HIV/AIDS có đăng ký thường trú tại thành phố Cần Thơ. | 100% |
2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
3. Mức hỗ trợ đối với đối tượng tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này không bao gồm mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định của Chính phủ.