vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước — Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: `02/2025/NQ-HĐND · 08/07/2025
Lào Cai Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai · 26/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định đối với mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ các nội dung quy định tại điểm a, khoản này);

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương sử dụng ngân sách cấp xã và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có giá trị từ 500 triệu đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ thuộc nguồn ngân sách tỉnh và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương;

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có giá trị dưới 500 triệu đồng;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng có giá trị đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ thuộc nguồn ngân sách cấp xã và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.